Nhi khoa - Đau bụng ở trẻ em

pdf 76 trang vanle 12/06/2021 370
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Nhi khoa - Đau bụng ở trẻ em", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfy_da_khoa_dau_bung_o_tre_em.pdf

Nội dung text: Nhi khoa - Đau bụng ở trẻ em

  1. ĐAU BỤNG Ở TRẺ EM Mục tiêu 1.Trình bày cách khám lâm sàng và đề nghị một số xét nghiệm hay thăm dò thông thường để xác định nguyên nhân đau bụng ở trẻ em 2.Kể một số nguyên nhân thường gặp của đau bụng ở trẻ em 3.Trình bày nguyên tắc xử trí đau bụng ở trẻ em Đau bụng là một bệnh cảnh thường gặp ở trẻ em và là một trong những nguyên nhân hàng đầu mà trẻ được đem đến các cơ sở y tế ( bệnh viện, trạm xá, hay phòng mạch của Bác sĩ). Ngoài những nguyên nhân đau bụng do một số bệnh lý tại ruột thì không được quên rằng nguyên nhân của nó có thể là do bệnh lý ngoài ống tiêu hóa, và mức độ của bệnh cũng như biểu hiệu lâm sàng rất đa dạng. Cần phân biệt đây là đau bụng cấp, đau bụng tái diễn, đau bụng nội khoa hay đau bụng ngoại khoa 1.Thăm khám lâm sàng và cận lâm sàng 1.1.Tình hình chung: Tuổi, giới,tiền sử bệnh tật ( bệnh nội hay điều trị ngoại) 1.2.Hỏi bệnh 1.2.1.Cơn đau - Ngày, giờ đau, hoàn cảnh xuất hiện cơn đau, cách khởi phát: đột ngột hay từ từ - Diễn tiến cơn đau: Liên tục hay từng cơn. Khoảng cách của các cơn đau - Cường độ đau ( Thường được cường điệu do bố mẹ) - Vị trí và hướng lan 1.2.1.Những triệu chứng tiêu hóa khác - Nôn, buồn nôn - Ỉa chảy, táo bón hay bí trung- đại tiện 1.2.2. Dấu hiệu ngoài ống tiêu hóa - Dấu hiệu ở Tai mũi họng (TMH): Chảy mũi nước, nuốt khó, đau tai - Đường hô hấp: ho,khạc đàm - Tiết niệu: đái khó, đái buốt, 1.3.Khám bụng - Xác định vị trí đau, phản ứng thành bụng. Ở trẻ nhỏ phản ứng thành bụng rất giới hạn bởi vì cơ thành bụng yếu - Thăm trực tràng được thực hiện sau cùng để khám phá khối u, máu, hay làm tăng cơn đau 1.4. Khám lâm sàng khác - Tình trạng tổng quát: Hội chứng nhiễm trùng kèm hay không run lạnh, nổi ban, da xanh tái, sốt ( Thân nhiệt < 3708) - Tình trạng choáng: Hạ huyết áp, nhịp tim nhanh, đổ mồ hôi, tay chân lạnh - Tình trạng mất nước ( Khát nước, nếp véo da mất chậm, mắt trủng, trẻ kích thích hay li bì) - Khám TMH, phổi, hạch, bộ phận sinh dục để phát hiện một vài dấu chứng bệnh lý - Xác định về một vài nét đặc biệt trong đời sống của trẻ: Như quan hệ xã hội, rối loạn về giao tiếp, hay trẻ bị đi học quá sớm. 1.5. Cận lâm sàng - Chụp phim bụng (nằm và đứng): Tìm các dấu hiệu liềm hơi dưới cơ hoành, mức hơi nước ở ruột hay dịch tự do trong ổ bụng - CTM, điện giải đồ, C reactive protêin
  2. - Siêu âm bụng : có thể phát hiện dấu hiệu viêm hạch mạc treo, búi lồng, hay hình ảnh ruột thừa viêm hay dịch tự do hay khu trú trong ổ bụng hay hình ảnh giun ở đường mật, đường tụy - Nếu cần thiết có thể thử nước tiểu ( tế bào, sinh hóa hay cặn lắng), nội soi ổ bụng, chụp đường tiểu có chuẩn bị (UIV) 2. Phân loại 2.1. Đau bụng cấp ở trẻ em Đau bụng cấp là cơn đau bụng xảy ra một cách đột ngột, đau từng cơn, kèm theo những triệu chứng như đề kháng hay phản ứng thành bụng. Tình trạng thường gặp ở trẻ em làm bố mẹ rất lo lắng. Bệnh gặp ở bất cứ lứa tuổi nào, có thể lúc trẻ được 2-3 tháng tuổi hay ở trẻ 13-14 tuổi. Nguyên nhân rất đa dạng và đôi lúc chẩn đoán gặp nhiều khó khăn 2.1.1.Nguyên nhân - Cấp cứu ngoại khoa + Viêm ruột thừa + Lồng ruột + Thoát vị nghẽn + Viêm phúc mạc tiên phát + Xoắn ruột do xoay ruột dở dang, thủng tạng rỗng, chấn thương vùng bụng - Không có chỉ định ngoại khoa cấp cứu Khi chẩn đoán ban đầu không phải là một cấp cứu ngoại khoa, thì cần làm những thăm dò khác đặc biệt là siêu âm chẩn đoán, transaminase, cấy máu, ngoáy họng tìm vi khuẩn. Hướng chẩn đoán vẫn phụ thuộc vào dấu hiệu lâm sàng. + Viêm phổi, viêm mủ màng tim và viêm cơ tim + Nhiễm trùng đường tiểu, sỏi tiết niệu, thận ứ nước + Viêm dạ dày ruột cấp,viêm gan siêu vi, sỏi mật, viêm túi mật, viêm tụy, nhiễm giun đũa, giun móc, viêm loét dạ dày. + Xuất huyết dạng thấp ( Purpura rheumatoid) + Hội chứng tăng urê máu huyết tán 2.1.2. Những yếu tố có giá trị để chẩn đoán - Sẹo ở bụng: Hãy nghỉ đến biến chứng ngoại khoa sau mỗ - Nếu trẻ có những ngày sống ở vùng dịch tễ, cần nghỉ đến một số bệnh như sốt rét, amip, nhiễm ký sinh trùng đường ruột - Trẻ bú mẹ cần nghỉ đến lồng ruột, xoắn ruột, nghẽn thoát vị. Ở trẻ gái, nếu cơn đau khu trú ở vùng hạ vị, thì cần nghỉ đến xoắn buồng trứng, viêm phần phụ, hay ở trẻ thiếu niên cần nghỉ đến tắc kinh thứ phát, biến chứng của có thai , trong những trường hợp này cần làm siêu âm bụng. Đứng trước một trường hợp đau bụng cấp, có 2 điểm cần để ý: - Xác định tình trạng nặng của bệnh nhân - Nhớ rằng một trường hợp đau bụng cấp tính ngoại khoa vẫn phải nghỉ một tình huống nội khoa khi cần thiết. Nếu không tìm ra vấn đề gì, thì viêm hạch mạc treo đặc biệt do Yersinia hay bệnh cảnh Virus loại tăng bạch cầu đơn nhân nhất là ở bệnh nhân có triệu chứng nhiễm đường hô hấp trên với nhiều hạch lớn và lách lớn cần phải chú ý. Đứng trước những trường hợp này, cần theo dõi sát về phương diện lâm sàng vài ngày sau đó để có thái độ xử trí kịp thời ( nhất là những bệnh cảnh ngoại khoa cấp tính)
  3. SƠ ĐỒ CHẨN ĐOÁN ĐAU BỤNG CẤP TRẺ EM A. Hỏi bệnh CTM B. Khám lâm sàng Xét nghiệm nước tiểu Xét nghiệm phân và cấy máu Chẩn đoán thai nghén Xác định: Có thai Nhiễm trùng đường tiểu C Đánh giá mức độ của bệnh Nhẹ Trung bình Nặng Rất nặng Dấu hiệu tiêu hóa Có Không Ỉa chảy Theo dõi trong 24-48 giờ Phân có máu Nôn mửa Táo bón Nôn ra máu D. Dấu hiệu nhiễm trùng hay những rối loạn khác Có Không Viêm mao mạch Nên làm Hội chứng tăng urê máu huyết tán Siêu âm Nhiễm trùng đường ruột Chức năng gan Viêm vùng hạ vị Amylase máu +/hay Immunoreactive trypsinogen Không có gì Bất thường E. Dấu hiệu của loét Nhiễm trùng Abces ruột thừa không Abces buồng trứng E. Gợi ý: Cốt tủy viêm Loét dạ dày Viêm phổi Viêm thực quản Viêmtúi mật Viêm tuỵ. Viêm ruột Sỏi thận U nang buồng trứng vỡ Viêm hạch mạc treo
  4. Nặng Rất nặng F Nhập viện Chụp XQ G. Siêu âm bụng Amylase máu +/hay Immunoreactive trypsinogen Khám ngoại khoa Bệnh lý nội khoa Bệnh lý ngoại khoa Nhiễm trùng I. Ruột thừa viêm Viêm buồng trứng J. Lồng ruột Cốt tủy viêm Nghẻn ruột Viêm ph ổi Thủng tạng rỗng Viêm đường m ật K.Vỡ gan lách H. Viêm tụy Xoắn buồng trứng cấp Nhiễm trùng ruột Nghẻn niệu quản ở hố chậu Sỏi thận Vở u nang buồng trứng Viêm hạch mạc treo Ghi chú chỉ dẫn : A.Hỏi bệnh sử: Xác định cách khởi phát, thời gian vị trí, số lần và cường độ của cơn đau. Những triệu chứng của đường tiêu hóa như ỉa chảy, nôn mửa, ỉa ra máu, táo bón Những triệu chứng của đường tiểu như tiểu ít, tiểu đau Sốt, viêm khớp,giảm cân B. Khám lâm sàng: Đánh giá tình trạng mất nước và tuần hoàn. Ghi nhận những dấu hiệu của kích thích phúc mạc như đau khi xoay cẳng chân ra ngoài, khi nhảy hay khi đi đứng, dấu hiệu của cơ đáy chậu bị kích thích. Dấu hiệu của tắc ruột như nôn mửa, tăng nhu động ruột, bụng căng chướng Dấu hiệu của viêm phúc mạc như co cứng thành bụng, giảm nhu động ruột, chướng bụng, hay choáng, có điểm đau cố định Nếu đau ở vùng thượng vị hãy nghỉ đến viêm loét dạ dày, thoát vị qua lỗ thực quản,trào ngược dạ dày thực quản, viêm thực quản, viêm tụy Đau ở ¼ trên phải gợi ý viêm gan, abces gan hay u gan, HC Hugh-Curtis, viêm túi mật, hay viêm đường mật. Nếu đau toàn bụng hay quanh ruột, hay vùng bên trái nhưng mức độ nhẹ cần nghỉ đến táo bón, viêm hạch mạc treo, ngộ độc thức ăn, viêm dạ dày ruột cấp, hay đau do tâm căn C. Đánh giá mức độ đau: Nhẹ: mặc dù đau nhưng trẻ vẫn hoạt động bình thường hay kèm theo những bệnh tự giới hạn Trung bình:Trẻ đau kèm theo triệu chứng nhiễm trùng Nặng: Bệnh nhi có triệu chứng của viêm phúc mạc hay nghẽn ruột
  5. D. Những triệu chứng gợi ý bệnh hệ thống hay nhiễm trùng : Vàng da ( Viêm gan); Sang thương quanh hậu môn, sút cân, máu trong phân ( Viêm ruột non: bệnh Cronh); Ỉa ra máu,sau dùng kháng sinh ( Viêm đại tràng màng giả), ỉa chảy phân có máu, sốt, không nôn mửa ( Viêm ruột nhiễm khuẩn); xuất huyết dưới da dạng chấm, viêm khớp, đái ra máu ( Schonlein- Henoch); Ỉa ra máu, đái máu, thiếu máu, suy thận ( HC tăng urê máu huyết tán); sốt kéo dài, viêm kết mạc , nổi ban, sang thương ở niêm mạc ( Bệnh Kawasaki); sốt, sút cân, gan lách lớn, hạch to ( Bệnh ác tính); thiếu máu ( bệnh hồng cầu hình liềm); ho, giảm âm phế bào, nghe ran ở phổi (Viêm đáy phổi phải); đau họng và xuất tiết, viêm hạch ( Viêm họng do Streptococcus pyogenes); bụng chướng, gãy chi (chấn thương) E. Gợi ý viêm loét dạ dày khi bệnh nhi đau bụng tái diễn kẽm theo nôn mửa, nôn ra máu, ỉa ra máu. Ở trẻ lớn thường đau ở vùng thượng vị F. Chụp Xquang bụng để tìm sỏi trong ruột thừa, bóng hơi ở thành ruột trong bệnh viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh, liềm hơi dưới cơ hoành ( thủng tạng rỗng), mức hơi nước ( tắc ruột), u ổ bụng hay những nốt calci hoá trong bụng, sỏi đường tiết niệu . G. Siêu âm là kỹ thuật có hiệu quả cao có thể chẩn đoán nhiều nguyên nhân của đau bụng cấp như viêm ruột thừa, lồng ruột, bệnh lý túi mật, hay đường mật, viêm tuỵ, viêm gan, khối u trong ổ bụng hay còn chẩn đoán một số bệnh lý ở trong hố chậu. H. Gợi ý viêm tuỵ khi đau bụng có hướng lan ra sau lưng có kèm theo nôn. Báng, bụng chướng và dấu phản ứng thành bụng có thể gặp. Amylase máu tăng là dấu hiệu gợi ý, Siêu âm có thể phát hiện được viêm và giả nang. Nguyên nhân của viêm tuỵ có thể do chấn thương, rối loạn chuyển hoá hay nhiễm trùng hoặc hội chứng tăng ure máu huyết tán hay ngộ độ thuốc hoặc những dị tật bẩm sinh. I. Ruột thừa viêm với các dấu hiệu sốt, nôn mửa, đau vùng hố chậu phải nhất là tại điểm Mac Burney. J. Lồng ruột khi cơn đau bụng bộc phát đột ngột, kèm theo nôn mửa, bụng chướng, ỉa ra máu, và sờ thấy khối u. Với siêu âm búi lồng được phát hiện khá dễ dàng K.Chấn thương gây nên vở gan lách và bàng quang hay chấn thương gây nên viêm tuỵ 2.2. Đau bụng tái diễn Đau bụng tái diễn được định nghĩa là những cơn đau lập lại ít nhất 3 đợt trong vòng 3 tháng trước đó. Tần suất mắc bệnh vào khoảng 10% trẻ từ 3-15 tuổi, hiếm khi gặp ơ trẻ < 4 tuổi, thường gặp nhất ở lứa tuổi 8-10 và trẻ gái tuổi dậy thì; trẻ gái chiếm đa số. Nguyên nhân đau bụng tái diễn có thể gồm 3 nhóm: thực thể, chức năng hay có nguồn gốc tâm lý. Nhiều nguyên nhân có thể xuất hiện trên một bệnh nhân. Thường có mối liên quan giữa thực thể hay chức năng, đặc tính về nhân cách hay cảm xúc cũng như thói quen trong cuộc sống. Ở các nước đang phát triển, đau bụng tái diễn có nguồn gốc tâm căn chiếm khoảng 80-90% bệnh nhân, do thực thể hay chức năng chiếm khoảng 5-10% 2.2.1.Nguyên nhân Bằng chứng để xác định nguyên nhân thực thể khá giới hạn. Đặc biệt cần phải chú ý đến những yếu tố tâm sinh lý. - Đau bụng tái diễn kèm theo những triệu chứng khác: + Triệu chứng gan- mật (Đau vùng hạ sườn phải): Bệnh lý đường mật ( Viêm đường mật) + Đau ở vùng hạ sườn trái , có hướng lan ra xương bả vai: Bệnh cảnh của tụy ( Viêm tụy, u giả nang tụy, tăng lipid máu typ1) + Nôn mửa có thể kèm theo nôn ra máu và đau bụng sau bữa ăn, nghỉ đến nguyên nhân ở đường tiêu hóa trên: trào ngược dạ dày- thực quản, loét dạ dày thực quản. Một trong những nguyên nhân quan trong của cơn đau bụng tái diễn ở trẻ em là do Helicobacter pylori.Chẩn đoán gián biệt quan trọng là bệnh lý trên cơ hoành, nhất là viêm màng ngoài tim - Ỉa chảy tái diễn, thỉnh thoảng có máu, tổng trạng giảm kèm theo hội chứng viêm: Hướng chẩn đoán đến một tình trạng bệnh lý ở đường tiêu hóa thấp: Bệnh Crohn, viêm đại tràng chảy máu (chẩn đoán xác định cần phải có những thăm dò chức năng khác như soi trực tràng, chụp
  6. đại tràng với baryt hay chụp ruột non với thuốc cán quang), bất dung nạp protein sữa bò, viêm đại tràng do vi khuẩn hay ký sinh trùng + Tuy nhiên một số trường hợp ngoại khoa đã biết rõ như bệnh lý của túi thừa Meckel ( xuất huyết tái diễn, thiếu máu thiếu sắt) rất khó chẩn đoán với các kỹ thuật thăm dò cổ điển như chụp khung đại tràng mà chỉ xác định được nhờ chụp nhắp nháy ( Scintigraphie); ruột đôi hay nang mạc treo + Bệnh lý ở đường tiết niệu sinh dục nếu kèm theo các triệu chứng như như đái khó, đái ra máu, đau vùng hạ vị hay vùng hông. Có thể là bệnh cảnh của nhiễm trùng đường tiểu, dị tật đường tiểu hay sỏi tiết niệu; hay bệnh lý của buồng trứng hay phần phụ ở trẻ tiền dậy thì + Hội chứng viêm + Dấu chứng thần kinh như nhức đầu, nôn mửa, kèm theo những dấu cứng thần kinh bất thường khác cần nghỉ đến tăng áp lực nội sọ, hay migraine hay động kinh thể bụng + Bệnh lý về chuyển hóa như hạ đường máu, porphyries, - Đau bụng tái diễn đơn độc: Vị trí cơn đau rất quan trọng để xác định nguyên nhân đau. + Đau vùng hạ sườn : nghỉ đến nguyên nhân gan mật + Đau vùng thượng vị : bệnh lý ở thực quản, trung thất, hay dạ dày + Đau vùng quanh rốn : Bệnh lý ở khung đại tràng, ruột non hay rể thần kinh + Đau vùng hạ sườn trái: Bệnh lý ở tụy hay sỏi tiết niệu, hay cũng có thể là đau do táo bón + Đau vùng hạ vị: Bệnh lý ở đường tiểu hay phụ khoa ( trẻ gái), Cần phải thăm trực tràng. 2.2.2.Xét nghiệm - Công thức máu, VS. transaminase, amylase máu, xét nghiệm phân tìm ký sinh trùng, hồng cầu và tế bào ), siêu âm bụng - Thăm dò khác : chụp khung đại tràng, chụp dạ dày với baryt, UIV. Chụp cắt lớp vùng quanh rốn ( tất cả những đau bụng quanh rốn cần xác định nguyên nhân thực thể). - Đánh giá về nhân cách của trẻ và tìm hiểu những mối quan hệ của trẻ đối với gia đình và trẻ đối với môi trường xung quanh 3.Xử trí: - Xử trí nguyên nhân. Tùy thuộc nguyên nhân có một thái độ xử trí khác nhau. Cần chú ý những trường hợp đau bụng cấp có nguyên nhân từ ngoại khoa như viêm ruột thừa hay lồng ruột để chẩn đoán chính xác và sớm hầu có thái độ điều trị kịp thời. - Thuốc: Rất thận trọng khi dùng thuốc giảm đau, giảm nhu động ruột khi chưa xác định nguyên nhân - Cần vỗ về an ủi trẻ, và động viên bố mẹ, tránh tạo sự lo lắng hay kích thích cho bố mẹ trẻ khi không cần thiết. ĐAU BỤNG Ở TRẺ EM CÂU HỎI KIỂM TRA 1. Khi thăm khám một trẻ bị đau bụng, điều gì cần phải hỏi trước những vấn đề khác: A.Đau bao lâu rồi? B. Có sốt không? C. Có ỉa chảy không D. Đau như thế nào? E. Đau lan ra đâu? 2. Đau bụng tái diễn ở trẻ em có thể do : A.Nhiễm helicobacter Pylorie B.Loét dạ dày C. Viêm hạch mạc treo
  7. D. Bất dung nạp thức ăn E. Viêm phổi 3. Một bé gái 8 tháng tuổi vào viện vì đau bụng , khóc thét và nôn mữa một ngày nay. Câu hỏi nào bạn hỏi đầu tiên : A.Đau ở đâu? B. Nôn ra gì? C. Phân như thế nào? D. Trẻ có sốt không? E. Không câu nào đúng 4. Những trường hợp sau đây đều có thể gây nên đau ở hố chậu phải , ngoại trừ A.Viêm hạch mạc treo B. Viêm đáy phổi phải C. Viêm cơ đáy chậu D. Viêm ống dẫn trứng E. Viêm tụy 5. Một trẻ 9 tháng tuổi vào viện vì nôn mữa và khóc thét. Điều gì quan trọng nhất khi thăm khám bệnh nhân này. A. Thăm trực tràng B. Khám họng C. Khám phổi D. Tìm dấu nhiễm trùng ở da E. Khám thần kinh để tìm dấu màng não 6. Một trẻ 15 tháng tuổi vào viện vì đau bụng cấp . Người thầy thuốc đã làm điều gì chưa hợp lý : A. Dùng thuốc giảm đau sau lấy bệnh sử trẻ B. Vỗ về an ủi trẻ C. Động viên tinh thần bố mẹ D.Cho làm siêu âm sau khi khi thăm khám trẻ E. Theo dõi tính chất phân trẻ 7. Đối với đau bụng cấp người thầy thuốc cần làm điều gì trước tiên khi thăm khám trẻ: A. Khám bụng trẻ B. Điều trị triệu chứng C. Động viên, vỗ về, an ủi trẻ và bố mẹ D.Cho làm siêu âm bụng E. Làm một số xét nghiệm về sinh hóa để tìm nguyên nhân đường Đáp án 1A 2B 3B 4E 5A 6A 7C Tài liệu tham khảo 1.Tài liệu giảng dạy của bộ môn nhì Huế( giáo trình của bộ môn nhi Huế 2007 ) 2.Bài giảng Nhi Khoa của Bộ Môn Nhi- Trường đại học y khoa TP HCM ( 2000). 3. Bài giảng Nhi Khoa của Bộ Môn Nhi- Trường đại học Y Khoa Hà nội ( 2000) 4. Morris Green.(2000).Pediatric Diagnosis. W.B.Saunders company .2000; 234-245 5. Nelson (2004) . Text book of pediatrics. Behrman and Vaughan 6. Stephen Berman. ( 1999) Pediatric decision making.B.C. Decker. Philadelphia, 1999; 308- 315
  8. TIÊU CHẢY CẤP Ở TRẺ EM Mục tiêu 1. Trình bày được định nghĩa, phân loại, tầm quan trọng và dịch tể học của bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ em. 2. Trình bày được sinh lý của việc bù nước bằng đường uống, liệt kê và giải thích được thành phần của dung dịch ORS. 3. Biết đánh giá và phân loại mất nước. 4. Nêu được các nguyên tắc, sử dụng đúng các phác đồ điều trị bệnh tiêu chảy. Trình bày được các chỉ định kháng sinh trong điều trị tiêu chảy, nêu được vai trò của dinh dưỡng trong và sau tiêu chảy. 5. Liệt kê và phân tích được các nguyên tắc phòng bệnh tiêu chảy. 1. Dịch tễ học và căn nguyên bệnh tiêu chảy 1.1 Tầm quan trọng của bệnh tiêu chảy Tiêu chảy là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tật và tử vong cho trẻ em các nước đang phát triển. Ước tính hàng năm có tới 1.3 ngàn triệu lượt trẻ em dưới 5 tuổi mắc tiêu chảy và 4 triệu trẻ chết vì bệnh này. Trên toàn thế giới, hàng năm mỗi trẻ mắc 3.3 lượt tiêu chảy. Có khoảng 80% trường hợp tử vong do tiêu chảy xảy ra ở nhóm trẻ dưới 2 tuổi, đỉnh cao nhất là 6-24 tháng tuổi. Nguyên nhân chính gây tử vong của tiêu chảy cấp tính là do cơ thể bị mất nước và điện giải . Tiêu chảy là nguyên nhân hàng đầu gây suy dinh dưỡng. Lý do chính của tình trạng này là bệnh nhi ăn ít đi trong khi bị tiêu chảy và khả năng hấp thụ các chất dinh dưỡng bị giảm, trong khi đó nhu cầu dinh dưỡng lại tăng do nhiễm trùng. Mỗi đợt tiêu chảy lại góp phần gây suy dinh dưỡng. Bệnh tiêu chảy còn là gánh nặng kinh tế đối với các nước đang phát triển vì bệnh thường được điều trị bằng các dịch truyền tĩnh mạch đắt tiền và các thuốc không hiệu quả. 1.2 Dịch tễ học 1.2.1 Sự lây lan các mầm bệnh tiêu chảy Các tác nhân gây tiêu chảy thường truyền bằng đường phân-miệng thông qua thức ăn hoặc nước uống ô nhiễm, hoặc tiếp xúc trực tiếp với phân đã nhiễm khuẩn gây bệnh. Có một số tập quán tạo thuận lợi cho sự lan truyền tác nhân gây bệnh như: không rửa tay sau khi đi ngoài, trước khi chế biến thức ăn, để trẻ bò chơi ở vùng đất bẩn có dính phân người hoặc phân gia súc. 1.2.2. Những tập quán làm tăng nguy cơ tiêu chảy - Không nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 4-6 tháng đầu, tập quán cai sữa trước 1 tuổi. - Cho trẻ bú chai: Để thức ăn đã nấu ở nhiệt độ trong phòng. Dùng nước uống đã bị nhiễm các vi khuẩn đường ruột. Không rửa tay sau khi đi ngoài, sau khi dọn phân hoặc trước khi chuẩn bị thức ăn. Không xử lý phân (đặc biệt là phân trẻ nhỏ) một cách hợp vệ sinh 1.2.3. Các yếu tố vật chủ làm tăng tính cảm thụ với bệnh tiêu chảy - Suy dinh dưỡng: Những trẻ suy dinh dưỡng thì bị tiêu chảy kéo dài và nặng hơn, dễ bị tử vong hơn, nhất là những trẻ suy dinh dưỡng nặng. - Sởi: Trẻ đang bị sởi hay mới khỏi bệnh sởi trong vòng 4 tuần thì mắc tiêu chảy nhiều hơn do
  9. bị tổn thương hệ miễn dịch sau sởi hoặc do tổn thương niêm mạc ruột chưa lành hoàn toàn sau thời gian mắc bệnh. - Ức chế hoặc suy giảm miễn dịch. Tình trạng này có thể là tạm thời do một số bệnh nhiễm virus (như sởi) hoặc có thể kéo dài như người bị bệnh suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS). 1.2.4. Tính chất mùa Có sự khác biệt theo mùa ở nhiều địa dư khác nhau. Ở những vùng ôn đới, tiêu chảy do vi khuẩn thường xảy ra vào mùa nóng, ngược lại, tiêu chảy do virút, đặc biệt là Rotavirus lại xảy ra cao điểm vào mùa đông. Ở những vùng nhiệt đới, tiêu chảy do Rotavirus xảy ra quanh năm nhưng tăng vào các tháng khô và lạnh, ngược lại tiêu chảy do vi khuẩn lại có cao điểm vào mùa mưa và nóng. 1.3. Căn nguyên của bệnh tiêu chảy Ngày nay, sử dụng các kỹ thuật mới, các phòng thí nghiệm lớn đã có thể phân lập được tác nhân gây bệnh trong khoảng 75% các trường hợp tại cơ sở điều trị và 50% các trường hợp tiêu chảy nhẹ ở tuyến cộng đồng. 1.3.1 Cơ chế bệnh sinh - Các virus nhân lên trong liên bào nhung mao ruột non phá huỷ cấu trúc liên bào và làm cùn nhung mao gây bài tiết nước và điện giải ở ruột. -Vi khuẩn: gây bệnh theo nhiều cơ chế + Bám dính niêm mạc:Enterotoxigenic Escherichia Coli (ETEC), V. cholerea + Các độc tố gây tiết dịch: V. cholerea + Xâm nhập niêm mạc: Shigella, C. jejuni, ETEC - Đơn bào + Bám dính niêm mạc: Giardia, Cryptosporidium + Xâm nhập niêm mạc: E. histolitica 1.3.2 Các tác nhân thường gặp nhất gây tiêu chảy cấp tại các nước đang phát triển Các tác nhân gây bệnh Tỷ lệ % các Các kháng sinh có tác trường hợp dụng* Virus -Rotavirus 15-25 Vi khuẩn -Enterotoxigenic 10-20 Cotrimoxazol Escherichia coli -Shigella 5-15 Cotrimoxazol Nalidixic acid -Campilobacter jejuni 10-15 Erythromycin -Vibrio cholerae 01 5-10 -Salmonella(non-typhoid) Tetracyclin -Enteropathogenic 1-5 Escherichiae coli 1-5 Cryptosporidium Cotrimoxazol Đơn bào 5-15 Không tìm thấy tác nhân 20-30 gây bệnh
  10. * Chủng nhạy cảm Ở những vùng bị dịch hay đang lưu hành dịch Kháng sinh không hiệu quả. 2. Phân loại bệnh tiêu chảy Tiêu chảy thường được định nghĩa là đi cầu phân lỏng hoặc tóe nước trên 3 lần trong 24 giờ. Phân lỏng là phân không thành khuôn. Trừ những trẻ bú mẹ, thường đi mỗi ngày một vài lần phân nhão, đối với những trẻ này xác định tiêu chảy thực tế là phải dựa vào tăng số lần hoặc tăng mức độ lỏng của phân mà các bà mẹ cho là bất thường. Người ta đã xác định ba hội chứng lâm sàng khác nhau của tiêu chảy, thể hiện ba cơ chế bệnh sinh khác nhau, đòi hỏi các biện pháp điều trị khác nhau. 2.1. Tiêu chảy phân lỏng cấp tính Thuật ngữ này nói đến bệnh tiêu chảy khởi đầu cấp, kéo dài không quá 14 ngày (thường dưới 7 ngày), phân lỏng hoặc tóe nước, không thấy máu. Tiêu chảy phân lỏng cấp tính gây mất nước. Bệnh nhân có thể bị nôn và sốt. Thức ăn đưa vào cơ thể giảm cũng góp phần gây suy dinh dưỡng. Tử vong xảy ra là do mất nước. Các tác nhân quan trọng gây bệnh ở trẻ em tại các nước đang phát triển là: Rotavirus, ETEC, Shigella, Campylobacter Jejuni, Cryptosporidia và ở một nơi còn gặp Vibrio cholerae 01, Salmonella và Enteropathogenic Escherichia Coli (EPEC). 2.2. Hội chứng lỵ Đây là bệnh tiêu chảy thấy có máu trong phân. Tác hại chính của lỵ gồm: bệnh nhân chán ăn, sụt cân nhanh, niêm mạc bị tổn thương do sự xâm nhập của vi khuẩn. Bệnh còn gây ra các biến chứng khác nữa. Nguyên nhân quan trọng nhất của lỵ cấp là Shigella các vi khuẩn khác như Campylobacter Jejuni và ít gặp hơn là E.coli xâm nhập (ETEC) hoặc Salmonella. E.Histolytica có thể gây ra hội chứng lỵ nặng ở người lớn nhưng ít gây bệnh hơn cho trẻ em. 2.3. Tiêu chảy kéo dài Là bệnh tiêu chảy khởi đầu cấp tính nhưng kéo dài bất thường (ít nhất là 14 ngày). Bắt đầu mỗi đợt có thể là tiêu chảy phân lỏng cấp hoặc là hội chứng lỵ. Bệnh nhân thường bị sút cân rõ rệt. Lượng phân đào thải cũng có thể nhiều gây nguy cơ mất nước. Không có tác nhân vi sinh vật riêng biệt nào gây tiêu chảy kéo dài. E. Coli bám dính (EAEC), Shigella và Cryptosporidia có thể có vai trò quan trọng hơn so với các tác nhân khác. Yếu tố nguy cơ của tiêu chảy kéo dài: suy dinh dưỡng, cho ăn sữa động vật hoặc các loại sữa công nghiệp (hoặc sữa đậu nành), tuổi nhỏ (< 18 tháng), tổn thương hệ miễn dịch, tiêu chảy gần đây. 3. Sinh lý bệnh tiêu chảy phân nước, mất nước, bù nước 3.1. Nhắc lại sinh lý ruột Bình thường nước và điện giải được hấp thu ở nhung mao và được bài tiết ở các hẽm tuyến của liên bào ruột điều đó tạo ra luồng trao đổi hai chiều của nước và điện giải giữa lòng ruột và máu. Bất kỳ sự thay đổi nào của luồng trao đổi này đều gây ra giảm hấp thu hoặc tăng bài tiết làm tăng khối lượng dịch xuống ruột già. Nếu lượng dịch này vượt quá khả năng hấp thu của ruột già thì tiêu chảy sẽ xảy ra .
  11. Khi tiêu chảy xảy ra, sự hấp thu muối natri bị cản trở. Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy rõ ràng rằng sự hấp thu natri nếu có hiện diện của glucose (phân hủy sucrose hoặc tinh bột nấu chín) sẽ tăng gấp 3 lần. Dựa trên đặc điểm này mà các loại dịch bù trong tiêu chảy cần phải có hai chất muối natri và đường gluose. Các chất điện giải quan trọng khác như bicarbonate, citrate và kali được hấp thu độc lập với glucose trong tiêu chảy .Hấp thu bicarbonate hay citrate làm gia tăng hấp thu natri và clo. 3.2 Cơ chế tiêu chảy phân nước - Tiêu chảy xuất tiết: Khi bài tiết dịch (muối và nước) vào lòng ruột không bình thường sẽ gây ra tiêu chảy xuất tiết. Việc này xảy ra khi hấp thu Na+ ( ở nhung mao ruột bị rối loạn trong khi xuất tiết Cl- ở vùng hẽm tuyến vẫn tiếp tục hay tăng lên. Sự tăng bài tiết này gây nên mất nước và muối của cơ thể qua phân lỏng. - Tiêu chảy thẩm thấu: Niêm mạc ruột non được lót bởi lớp liên bào bị "rò rỉ", nước và muối vận chuyển qua lại rất nhanh để duy trì sự cân bằng thẩm thấu giữa lòng ruột và dịch ngoại bào. Vì vậy tiêu chảy thẩm thấu xảy ra khi ăn một chất có độ hấp thu kém và độ thẩm thấu cao. 3.3. Hậu quả tiêu chảy phân nước. Phân khi bị tiêu chảy chứa một số lượng lớn Na+ , Cl- , K+ và bicarbonate. Mọi hậu quả cấp tính do tiêu chảy phân nước là do mất nước, điện giải, càng tăng thêm nếu có nôn và sốt. Tất cả sự mất mát này gây mất nước (do mất nước và NaCl), gây toan chuyển hoá (do mất bicarbonate) và thiếu Kali. Tuy nhiên điều nguy hiểm nhất vẫn là mất nước vì gây giảm lưu lượng tuần hoàn, truỵ tim mạch, tử vong nếu không điều trị ngay. 3.4 Liệu pháp bù dịch 3.4.1 Bù dịch bằng đường uống. 3.4.1.1 Sử dụng dung dịch ORS Thành phần dung dịch ORS Thành phần g/l Nồng độ mmol/l Natri clorua 3.5 Sodium 90 Chloride 80 Trisodiumcitrate, 2.9* Citrate 10 dihydrate Kali clorua 1.5 Potassium 20 Glucose ( anhydros) 20.0g Glucose 111 * hoặc Natri bicarbonate 2.5g Hoặc bicarbonate 30mmol - Thành phần của ORS rất thích hợp với bệnh nhân bị tiêu chảy do tả hay các loại tiêu chảy khác. Công thức ORS phù hợp để bù dịch mà không sợ ảnh hưởng đến chức năng thận chưa hoành chỉnh ở trẻ nhỏ, ngoài ra ORS còn hiệu quả trong trường hợp mất nước ưu trương hay nhược trương. Do đặc điểm này mà ORS đã được xử dụng điều trị có hiệu quả hằng triệu trường hợp tiêu chảy do nhiều nguyên nhân và lứa tuổi khác nhau. - Tuy nhiên dung dịch ORS không làm giảm khối lượng phân, số lần đi tiêu chảy hay thời gian tiêu chảy trong khi đó bà mẹ (hay cả cán bộ y tế) lại quan tâm rất nhiều về số lần và khối
  12. lượng tiêu chảy vì vậy cần phải thuyết phục bà mẹ lợi ích cũng như hạn chế của xử dụng ORS trong điều trị tiêu chảy. - Lợi ích của bù dịch bằng đường uống so với truyền dịch: ORS đơn thuần bằng đường uống có thể phục hồi được 95% các trường hợp tiêu chảy mất nước trung bình. ORS có thể xử dụng rộng rãi, rẻ tiền , không cần các phương tiện vô trùng , bà mẹ tham gia tính cực vào điều trị . - Hạn chế của bù dịch bằng đường uống: + Đi tiêu phân xối xã( trên 15ml/kg/giờ ) + Nôn nhiều : trên 3 lần / giờ + Mất nước nặng: trong khi chờ đợi truyền dịch cần phải cho uống hay truyền dịch qua ống thông mũi dạ dày. + Không uống được hay từ chối uống: do viêm miệng do nấm hay herpes + Bất dung nạp đường glucose: ít gặp, uống ORS có thể gây tiêu chảy nặng thêm. + Chướng bụng hay liệt ruột: do xử dụng thuốc cầm tiêu chảy, thiếu kali + Pha và cho uống ORS không đúng cách: pha đậm đặc ORS hay cho uống nhanh có thể gây nôn, cần hướng dẫn bà mẹ pha đúng cách ORS 3.4.1.2.Dung dịch pha chế tại nhà Khi tiêu chảy xảy ra thì điều trị tại nhà bằng đường uống xử dụng các dung dịch tại nhà rất quan trọng để đề phòng mất nước: dung dịch pha chế tại nhà phổ biến nhất là nước cháo muối. 3.4.2. Truyền dịch tĩnh mạch Cần thiết đối với các trường hợp mất nước nặng, bù lại khối lượng tuần hoàn một cách nhanh chóng và điều trị shock. - Dung dịch tốt nhất: Ringer lactat. - Các loại dịch dùng được: Dung dịch muối sinh lý, dung dịch Darrow pha loãng 1/2 4. Đánh giá bệnh nhân tiêu chảy 4.1. Đánh giá tình trạng mất nước Nhìn: - Toàn trạng - Tốt, tỉnh táo - Vật vã, kích thích - Li bì, hôn mê - Mắt - Bình thường - Trũng - Rất trũng - Khát - Không khát - Khát, háo nước - Không thể uống Sờ véo da - Mất nhanh - Mất chậm - Mất rất chậm Quyết định -Không có dấu mất - Nếu có 2 dấu hiệu - Có 2dấu hiệu: Mất nước Mất nước nhẹ hoặc nước nặng trung bình Điều trị - Xử dụng phác đồ - Xử dụng phác đồ B - Xử dụng phác đồ C A 4.2 Đánh giá những vấn đề khác của bệnh nhi Lỵ , tiêu chảy kéo dài, suy dinh dưỡng. 4.3. Xét nghiệm - Soi phân: Nếu thấy hồng cầu và bạch cầu đa nhân trung tính chứng tỏ nhiễm vi khuẩn xâm nhập như Shigella. Nếu thấy kén hoặc đơn bào Giardia hoặc E. histolitica chứng tỏ chúng là nguyên nhân gây bệnh. - Cấy phân và kháng sinh đồ. - pH phân, các chất khử
  13. - Điện giải đồ. - Công thức máu 5. Điều trị tiêu chảy 5.1 Phác đồ điều trị A: Điều trị tiêu chảy tại nhà Ba nguyên tắc điều trị tiêu chảy tại nhà: 1. Cho trẻ uống nhiều dịch hơn bình thường phòng mất nước: - Dung dịch pha chế tại nhà, dung dịch ORS, nước trong. - Số lượng ORS cần uống sau mỗi lần đi ngoài: > 24 tháng : 50-100ml. 2-10 tuổi : 100-200ml. > 10 tuổi : Uống tùy thích. - Tiếp tục cho uống cho đến khi hết tiêu chảy. 2. Cho trẻ ăn nhiều thức ăn giàu dinh dưỡng để đề phòng suy dinh dưỡng. - Tiếp tục cho bú sữa mẹ thường xuyên. 3. Đưa trẻ tới cán bộ y tế nếu không khá lên sau 3 ngày hoặc có một trong các triệu chứng sau: - Đi tiêu nhiều, phân nhiều nước. - Ăn hoặc uống kém. - Sốt. - Khát nhiều - Nôn liên tục. - Có máu trong phân. 5.2 Phác đồ điều trị B - Bệnh nhân mất nước nhẹ hoặc trung bình - Lượng dung dịch cho uống trong 4h đầu: Nhân trọng lượng cơ thể của bệnh nhân (kg) với 75. - Khuyến khích mẹ tiếp tục cho con bú - Quan sát trẻ cẩn thận và giúp mẹ cho trẻ uống ORS. - Sau 4h đánh giá lại theo bảng đánh giá rồi chọ phác đồ A hay B hay C để điều trị tiếp. 5.3 Phác đồ điều trị C: điều trị bệnh nhân mất nước nặng - Truyền tĩnh mạch dung dịch Ringer lactat 100ml/kg, chia số lượng và thời gian như sau Tuổi Lúc đầu cho 30ml/kg trong Sau đó truyền 70ml/kg trong Trẻ nhỏ dưới 12 tháng 1 giờ 5 giờ Trẻ lớn hơn 30 phút 2 giờ 30 phút - Ngay khi bệnh nhân có thể uống được, cho uống 5ml/kg/giờ dung dịch ORS. - Sau 6 giờ (trẻ nhỏ) hoặc 3 giờ (trẻ lớn) đánh giá lại bệnh nhân bằng bảng đánh giá, sau đó chọn phác đồ điều trị phù hợp để tiếp tục điều trị. - Nếu không thể chuyền dịch được có thể bù nước bằng ống thông dạ dày dung dịch ORS 20ml/kg/giờ trong 6 giờ. Cứ 1-2 giờ đánh giá lại tình trạng bệnh nhân, nếu sau 3 giờ tình trạng mất nước không tiến triển tốt chuyển bệnh nhân lên tuyến trên để truyền dịch tĩnh mạch. 5.4 Điều trị tiêu chảy kéo dài 5.4.1. Dinh dưỡng điều trị - Giảm tạm thời số lượng sữa động vật (hoặc đường lactose) trong chế độ ăn. - Cung cấp đầy đủ năng lượng, protein, vitamin, muối khoáng cho cơ thể. - Tránh cho trẻ những thức ăn hoặc nước uống làm tiêu chảy nặng thêm. - Đảm bảo chắc chắn cung cấp đầy đủ thức ăn cho trẻ trong thời kỳ lành bệnh để hồi phục tình trạng SDD. 5.4.2. Điều trị thuốc - Phân có máu hoặc cấy phân dương tính đối với Shigella nên dùng kháng sinh để điều trị Shigella.
  14. - Nếu thấy kén hoặc các đơn bào ký sinh như Giardia, E.histolitica trong phân phải cho điều trị một đợt kháng đơn bào thích hợp. 6. Dinh dưỡng điều trị bệnh tiêu chảy Trong xử trí bệnh bệnh tiêu chảy, ngoài việc bù nước và chất điện giải, cho ăn là khâu không kém quan trọng để phòng ngừa suy dinh dưỡng. Cách dinh dưỡng hữu hiệu nhất là tiếp tục cho trẻ ăn trong lúc tiêu chảy và cho trẻ ăn thêm trong hai tuần sau khi đã ngưng tiru chảy. Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy 60% các chất dinh dưỡng vẫn được hấp thu trong giai đoạn cấp của tiêu chảy. 6.1. Nuôi dưỡng trong khi bị tiêu chảy Nuôi dưỡng 0-3 tháng 4-5 tháng > 6tháng trước khi tiêu chảy Bú mẹ Tiếp tục Tiếp tục Tiếp tục Sữa động vật Tiếp tục nhưng Tiếp tục nhưng Tiếp tục cho pha loãng 1/2 trong 2 pha loãng 1/2 trong 2 ăn như thường Sữa công nghiệp ngày ngày, nếu không thì cho thức ăn mềm Thức ăn mềm Không Tiếp tục nếu bình Tiếp tục hoặc hoặc thức ăn đặc (#) thường đã cho ăn bắt đầu nếu chưa cho ăn (#): Những thức ăn này không cho trong khi đang bù nước nhưng phải cho ăn lại ngay sau đó. 6. 2. Nuôi dưỡng trong thời kỳ hồi phục và theo dõi Cho trẻ ăn thêm mỗi ngày một bữa trong 2 tuần lễ sau khi bị tiêu chảy. Nếu trẻ bị suy dinh dưỡng (SDD) hoặc tiêu chảy kéo dài đang hồi phục thì cần kéo dài hơn thời gian cho ăn thêm bữa phụ cho tới khi tình trạng SDD được khắc phục. 7. Thuốc kháng sinh và các thuốc khác trong tiêu chảy 7.1. Kháng sinh: Kháng sinh không được cho một cách thường qui trong tiêu chảy cấp. 95% các trường hợp tiêu chảy ở trẻ em được điều trị thành công chỉ bằng bù dịch bằng đường uống và cho ăn. Kháng sinh được chỉ định cho trong lỵ do shigella và trong tả. Lỵ trực trùng: Chọn loại thuốc đang còn đáp ứng với vi khuẩn ở tại địa phương: -Cotrimoxozole (bactrim):50mg/kg cân nặng/ngày chia 2 lần trong 5-7ngày hoặc Acid Nalidixic (Negram): 50mg/kg/ngày trong 5-7 ngày. Tả: Tetracyclin 30mg/kg/ngày trong 3 ngày hoặc Erythromycin 30-40mg/kg/ngày trong 3 ngày. 7.2. Thuốc chống ký sinh trùng: Trong tiêu chảy có thể xử dụng những thuốc để điều trị một số bệnh nhiễm trùng khác như viêm phổi, viêm màng não mủ, viêm tai giữa hay sốt rét. Chỉ điều trị lỵ míp khi điều trị lỵ shigella không khỏi hay thấy trong phân có đơn bào amíp ăn hồng cầu. Điều trị trùng roi (Giardia) khi tiêu chảy kéo dài trên 14 ngày và có kén hay đơn bào trùng roi ở trong phân. Điều trị Giardia: Metronidazole (Klion, Flagyl): 15mg/kg/ngày trong 7-10 ngày. 7.3. Các thuốc không nên dùng trong tiêu chảy: Các thuốc chống nhu động ruột như immodium, các thuốc chống nôn như promethazine, các thuốc hấp phụ như actapulgite, smecta, than hoạt là những thuốc không có ích trong điều trị tiêu chảy. Các kháng sinh như
  15. sulfaguanidine, neomycine, streptomycine, neomycine cũng không có giá trị gì trong điều trị tiêu chảy. 8. Phòng bệnh tiêu chảy Điều trị đúng một trường hợp tiêu chảy gồm phục hồi nước bằng dịch uống (ORT) và nuôi dưỡng có thể làm giảm tác hại của tiêu chảy như mất nước, suy dinh dưỡng và nguy cơ tử vong. Tuy nhiên dù tần suất các đợt tiêu chảy đã giảm đáng kể thì vẫn cần phải có các biện pháp làm giảm lan truyền vi khuẩn gây tiêu chảy và làm tăng sức đề kháng của cơ thể trẻ để chống lại các tác nhân gây bệnh. Có 7 biện pháp được xác định như là những mục tiêu tuyên truyền. 8.1. Nuôi con bằng sữa mẹ - Nuôi con bằng sữa mẹ đảm bảo được vệ sinh, - Sữa mẹ chứa các thành phần miễn dịch bảo vệ cho trẻ khỏi mắc các bệnh nhiễm trùng đặc biệt là bệnh tiêu chảy. - Sữa mẹ luôn luôn thích hợp với trẻ, dễ tiêu hóa và hấp thu. - Sữa mẹ là thức ăn hoàn hảo, đủ chất, đủ thành phần dinh dưỡng và nước đáp ứng cho nhu cầu bình thường của trẻ trong 4 - 6 tháng đầu - Nuôi con bằng sữa mẹ rẻ tiền. - Nuôi con bằng sữa mẹ giúp cho đẻ thưa hơn. - Những trẻ bú mẹ sớm làm tăng tình cảm mẹ con và sớm xác lập vị trí của đứa trẻ trong quan hệ gia đình. 8.2. Cải thiện tập quán cho trẻ ăn dặm Ăn dặm là một quá trình tập cho trẻ quen dần với chế độ ăn của người lớn. Ăn dặm là một giai đoạn nguy hiểm vì trẻ không có thức ăn đủ giá trị dinh dưỡng, thức ăn cũng như nước uống có thể bị ô nhiễm bởi vì sinh vật gây bệnh, trong đó có nhiều tác nhân gây tiêu chảy. 8.3. Sử dụng nguồn nước sạch cho vệ sinh và ăn uống Hầu hết các tác nhân bệnh tiêu chảy lây lan theo đường phân - miệng, thông qua thức ăn, nước uống bị ô nhiễm hoặc lây trực tiếp từ người này sang người khác. Cung cấp đủ nước sạch giúp vệ sinh được tốt hơn như rửa tay, rửa thực phẩm, dụng cụ chứa thức ăn được sạch sẽ. Những việc này có thể ngăn ngừa được lây lan tác nhân gây bệnh tiêu chảy. 8.4. Rửa tay Rửa tay đặc biệt có hiệu quả trong việc phòng lây lan Shigella, một nguyên nhân quan trọng nhất gây lỵ. 8.5. Sử dụng hố xí Phân người phải được xử lý làm sao để không dính vào tay và làm ô nhiễm nguồn nước. Cách tốt nhât là mọi người thường xuyên sử dụng hố xí hợp vệ sinh. 8.6. Xử lý an toàn phân trẻ nhỏ Ở nhiều nơi, người dân thường cho phân trẻ em là vô hại. Nhưng thực tế trẻ em hay bị nhiễm trùng các vi sinh vật gây bệnh đường ruột và phân trẻ em là một nguồn bệnh nguy hiểm lây lan cho người khác. Đối với trẻ đang tiêu chảy hay bị nhiễm trùng không triệu chứng thì phân trẻ lại càng nguy hiểm. 8.7. Tiêm phòng sởi Những trẻ em mắc bệnh sởi hay mới khỏi bệnh sởi trong vòng bốn tuần đầu thì dễ mắc tiêu chảy hay bệnh lỵ nặng và dễ tử vong.
  16. BỆNH TIÊU CHẢY CẤP CÂU HỎI KIỂM TRA 1. Dấu hiệu mất nước nặng trong bệnh tiêu chảy : A. Li bì hay lơ mơ B. Miệng và lưỡi khô C. Uống háo hức D. Nếp véo da mất chậm E. Mắt trũng 2.Tử vong trong tiêu chảy cấp thường do: A. Mất nước B. Sốt cao C. Hạ đường máu D. Sốc phản vệ E. Xuất huyết 3.ORS có thể được dùng để bù dịch thành công trong các trường hợp sau ngoại trừ : A. Mất nước nhẹ B. Mất nước trung bình C. Mất nước nặng D. Bất dung nạp đường glucose E. Trẻ bị lỵ trực trùng 4. Loại dịch nào dưới đây không nên dùng để bù dịch bằng đường uống ở bệnh nhân mất nước : A. Dung dịch ORS B. Nước khoáng C. Nước cháo muối D. Nước rau quả E. Nước ngọt giải khát 5. Nếu uống ORS trẻ bị nôn cần phải : A. Ngưng cho uống ORS và thay bằng nước sôi để nguội B. Cho uống chống nôn C. Chuyển sang chuyền tĩnh mạch D. Đợi mười phút sau và cho uống ORS chậm hơn E. Cho uống nước cháo 6. Một bé gái 12 tháng nặng 10 kg, mất nước trung bình cần cho cháu uống bao nhiêu dung dịch ORS trong 4 giờ đầu : A. 200 - 400ml B. 400 - 600ml C. 600 - 800ml D. 800ml - 1200ml E. 1200 - 1500ml 7. Sau đây là những hạn chế của bù dịch bằng đường uống, ngoại trừ : A. Đi tiêu trên 15ml/kg/24giờ B. Nôn nhiều trên 3 lần/giờ C. Mất nước nặng D. Từ chối uống E. Pha và cho uống ORS không đúng cách ĐÁP ÁN 1A 2A 3D 4E 5D 6C 7A
  17. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. WHO – Lỵ- tiêu chảy kéo dài -tiêu chảy phối hợp – Những hiểu biết về bệnh tiêu chảy-Bộ Y Tế- Chương trình CDD quốc gia .1990 2. Programme for the Control of Diarrhoeal Diseases. A manual for the treatment of diarrhoea.World Health Organization, Geneva. Document WHO/CDD/SER/80.2 Rev. 3. Phan Kim Ngân, Ỉa chảy kéo dài- Tài liệu giảng của bộ môn Nhi, Đại học Y Huế. 4. Bộ y tế-Xử trí lồng ghép các bệnh các bệnh thường gặp ở trẻ em, Nhà xuất bản y học, 2003
  18. LỴ TRỰC TRÙNG Mục tiêu 1.Trình bày được nguyên nhân và đặc điểm dịch tễ của bệnh lỵ trực trùng. 2.Mô tả được các thể lâm sàng và liệt kê được các biến chứng 3.Liệt kê được các biện pháp điều trị thích hợp 4.Trình bày các biện pháp phòng bệnh. Lỵ trực trùng là bệnh nhiễm trùng ruột cấp và là loại bệnh tiêu chảy nguy hiểm nhất trong các bệnh tiêu chảy. Tại các nước đang phát triển 60% các trường hợp đi tiêu chảy phân có máu ở trẻ em có nguyên nhân là lỵ trực trùng Shigella. Lâm sàng và biến chứng của bệnh rất đa dạng. 1. Nguyên nhân và dịch tễ Có 4 nhóm Shigella: S. dysenteriae (nhóm A), S. flexneri (nhóm B), S. boydii (nhóm C), S. sonnei (nhóm D) trong đó nhóm S. dysenteriae và S. flexneri là hai nhóm phổ biến ở các nước đang phát triển. Là bệnh quan trọng chính tại các nước thiếu vệ sinh và có tình trạng suy dinh dưỡng phổ biến. Tỷ lệ tử vong của lỵ khoảng 15%, và ngay cả điều trị đúng cách, trong các vụ dịch vẫn có 5% tử vong. Chủng thường gây dịch và nặng là S. dysenteriae týp 1. Tính lây bệnh: Đường lây truyền là đường phân-miệng, qua trung gian tay, hoặc vật dụng bị nhiễm, qua thức ăn nước uống. Thời gian thải khuẩn ra phân, nếu không được điều trị, từ 7 - 12 ngày, ở trẻ suy dinh dưỡng kéo dài hơn 1 năm. Bệnh có cao điểm vào mùa nóng và mùa mưa. 2. Tính đề kháng thuốc Khoa Nhi Bệnh viện Trung Ương Huế trong các năm 1994-1996 thì Nalidixic acid còn nhạy cảm 75%, Co-trimoxazol 53%. SO SÁNH DỊCH BỆNH DO LỴ VÀ DO TẢ Dịch do lỵ trực trùng Dịch do tả Nguyên nhân gây bệnh S. dysenteriae typ 1 Vibrio cholerae 01 hoặc Vibrio cholerae 0139 Các nguyên nhân khác Các chủng Shigella khác, C. jejuni, Các loại Vibrio cholerae E.coli và E. histolitica có thể gây khác có thể gây tiêu chảy tiêu chảy phân máu nhưng không phân nước nhưng không gây gây thành dịch. thành dịch. Liều gây bệnh (số lượng VK 10 - 100 VK 1000 - 1000000 VK nuốt vào để gây bệnh) Tuổi mắc bệnh Mọi lứa tuổi Mọi lứa tuổi Lây truyền bệnh Người sang người, thức ăn, nước Thức ăn, nước uống. uống. Tỷ lệ gây bệnh 50/1000 dân 1 - 20/1000 dân Tỷ lệ tử vong nếu không điều 10 - 20% 40% trị Tỷ lệ tử vong nếu có điều trị khoảng 5% Ít hơn 1% Nguồn gốc: Reading on Diarhoea ;Strengthening the teaching of diarrhoeal diseases in medical schools: Guide to student evaluation WHO/CDD/SER/93.2 3. Cơ chế bệnh sinh
  19. Vi khuẩn dễ dàng đi qua hàng rào bảo vệ axít dạ dày của cơ thể, xâm nhập vào tế bào biểu mô của niêm mạc ruột già, tại đây vi khuẩn nhân lên sẽ gây tổn thương chết tế bào và tạo ra hình ảnh loét đặc trưng của lỵ trực trùng. Tổn thương loét trong lỵ trực trùng là nguồn gốc của suy dinh dưỡng. Hàng rào bảo vệ chính của cơ thể chống lại lỵ Shigella là nhu động ruột. Các loại thuốc cầm tiêu chảy như Immodium, atropine, Smecta, Actapulgite là những loại thuốc làm cản trở thải khuẩn và có thể gây ra những biến chứng trầm trọng. Trẻ bú sữa mẹ có thể chống lại lỵ nhờ kháng thể IgA và những yếu tố chống nhiễm trùng có trong sữa mẹ 4. Lâm sàng và cận lâm sàng 4.1 Lâm sàng Ở các nước đang phát triển, trẻ em dưới 5 tuổi đi tiêu chảy phân có máu thì 60% là do lỵ trực trùng ( WHO ) Các dấu hiệu khác bao gồm đau bụng, mót rặn và sốt Có các thể lâm sàng phổ biến sau 4.1.1 Thể tiêu chảy: Triệu chứng tiêu chảy là chính. Khởi phát với đau quặn bụng (ở trẻ nhỏ triệu chứng này không rõ), sốt cao > 39.50C, sau đó tiêu chảy xuất hiện; những lần đi tiêu sau phân có lẫn một ít máu. Trong thể này thường hay có co giật với tỷ lệ từ 10 - 45%. 4.1.2 Thể lỵ: Đây là thể thường gặp. Khởi đầu của bệnh gồm sốt, đau quặn bụng và tiêu chảy sau đó phân có máu, mũi và mót rặn. Số lần đi thay đổi từ vài lần đến hơn 10 lần. Sốt thường vào khoảng 38 0C – 39 0C. Bệnh kéo dài khoảng 7 ngày. 4.1.3. Thể lỵ kéo dài hay thể lỵ suy kiệt: Đây là thể lỵ kéo dài trên 2 tuần lễ, ở những trẻ SDD, trẻ bị đề kháng thuốc do S. dysenteriae týp 1. Trẻ này nhanh chóng bị phù thiếu máu và suy kiệt. Diễn biến thể này đưa đến các biến chứng như SDD, viêm phổi, phản ứng giả bạch cầu cấp, nhiễm trùng máu và hội chứng huyết tán tăng urê máu. 4.1.4. Thể ”bệnh não nhiễm độc ác tính“ (HC. Ekiri) 4.2 .Cận lâm sàng 4.2.1. Phân: Xét nghiệm phân nhuộm Wright tìm tế bào mủ (bạch cầu thoái hóa), cấy phân, kháng sinh đồ (không cần thiết ở tuyến cơ sở). 4.2.2. Máu: Có thể có phản ứng giả bạch cầu cấp hoặc bạch cầu thấp. 5. Biến chứng 5.1. Suy dinh dưỡng: Biến chứng phổ biến nhất của lỵ là suy dinh dưỡng 5.2. Mất nước và hạ Natri máu: Mất nước có thể đưa đến suy thận. 5.3. Vãng khuẩn huyết: Vãng khuẩn huyết thường thấy với S. dysenteria týp 1 hơn các chủng khác. Vãng khuẩn huyết có tỷ lệ tử vong cao (20 - 50%), đặc biệt đối với trẻ dưới 1 tuổi và trẻ SDD. 5.4. Hội chứng huyết tán tăng urê máu 5.5. Thần kinh: Co giật, vận động dị hình, hội chứng Guillain Barré, viêm màng não mủ. 5.6. Sa trực tràng 5.7. Các biến chứng ít gặp khác: Viêm phổi, viêm âm đạo, viêm kết - giác mạc và phát ban. 6.Chẩn đoán phân biệt Chẩn đoán phân biệt với những bệnh có các triệu chứng sốt, đi tiêu phân có máu, và có bạch cầu trong phân do:Campylobacter jejuni, E.coli xâm nhập (EIEC), E.coli gây xuất huyết (EHEC), Yersinia enterocolitica, Vibrio parahemoliticus, Clostridium dificile, Entamoeba histolitica. 7. Điều trị Một trẻ bị lỵ phải xem như bị lỵ Shigella và phải được điều trị ngay. Bốn điểm chính trong điều trị lỵ là : Kháng sinh ,bù dịch, nuôi dưỡng, theo dõi. 7.1 Kháng sinh Chọn kháng sinh nhạy cảm tại địa phương. Kháng sinh được cho trong 5 ngày. Cotrimoxazole là thuốc thường được lựa chọn; nếu không thấy có sự tiến bộ rõ rệt, sau 2 ngày, cần ngưng
  20. ngay loại kháng sinh đang dùng và sử dụng một loại kháng sinh khác thật sự nhạy cảm như Nalidixic acid, đây cũng là loại thuốc thiết yếu rẻ tiền và cũng sẵn tại địa phương. Hiện nay một số kháng sinh được đánh giá có hiệu quả trong điều trị lỵ Shigella: nhóm quinolone như Norfloxacin,Ciprofloxacin ,nhóm Cephalosporin thế hệ 3 như Ceftriaxone. Các loại thuốc sau đây không có hiệu quả trong điều trị lỵ: Furazolidon, Kanamycin, Neomycin, Amoxicillin. Kháng sinh phổ biến dùng điều trị lỵ trực trùng Shigella Trimethoprim (TMP) - Sulfamethoxazole Nalidixic acid (SMX) Trẻ em : TMP 5 mg/kg và SMX 25 mg/kg : 2 Trẻ em : 15 mg/kg x 4 lần/ngày trong 5 ngày. lần/ngày trong 5 ngày. Người lớn : 1 g x 3 lần/ngày trong 5 ngày. Người lớn : TMP 160 mg và SMX 800 mg : 2 lần/ngày trong 5 ngày. 7.2. Bù dịch: Trẻ bị lỵ phải được đánh giá các dấu hiệu mất nước và được điều trị theo từng độ mất nước. 7.3. Nuôi dưỡng Trẻ bị lỵ phải tiếp tục được cho ăn để ngăn ngừa suy dinh dưỡng 7.4. Theo dõi Phần lớn bệnh nhi bị lỵ có biến chuyển rõ rệt trong 2 ngày sau khi bắt đầu điều trị bằng kháng sinh có hiệu quả. Trẻ không có cải thiện sau 2 ngày điều trị đầu tiên bằng kháng sinh thì cần đổi ngay sang loại kháng sinh khác. Những trẻ có nguy cơ cao (những trẻ không được bú mẹ, trẻ suy dinh dưỡng và bất kỳ trẻ nào đang bị mất nước) phải được theo dõi thường xuyên tại phòng khám ngoại trú hay ở trong bệnh phòng. Bệnh nhân suy dinh dưỡng nặng phải nằm tại bệnh viện. 7.5. Các loại thuốc khác Các loại thuốc giảm nhu động ruột và giảm đau không được dùng vì làm cho bệnh nặng thêm. Người ta đã thấy một số trường hợp sốt cao và lỵ trầm trọng thêm khi dùng Atropine và Immodium. Trong lỵ thường kèm theo mất kali và có thể gây liệt ruột vì vậy cần phải cho kali bằng ORS hoặc thức ăn giàu kali. Sốt cao thường kèm theo co giật (đặc biệt trong thể tiêu chảy), vì vậy cần hạ nhiệt bằng mặc thoáng, lau mát và quạt, sốt cao thì cho Paracetamol. 8. Tiên lượng Trẻ suy dinh dưỡng, trẻ nhỏ dưới 12 tháng tuổi, trẻ bị hạ thân nhiệt, trẻ bị mất nước, giảm tiểu cầu, hạ natri máu, suy thận và vãng khuẩn huyết là những yếu tố có tiên lượng nặng tử vong. 9. Phòng bệnh Những bà mẹ nào đang săn sóc trẻ bị lỵ không được nấu ăn và dọn thức ăn. Các biện pháp phòng ngừa hữu hiệu và có thể thực hiện được bao gồm - Khuyến khích bú mẹ. - Ăn dặm đúng cách. - Rửa tay. - Xử lý phân trẻ đúng cách. - Có đủ nước sinh hoạt và bảo quản nguồn nước sạch. - Xử dụng hố xí. - Tiêm phòng sởi.
  21. LỴ TRỰC TRÙNG CÂU HỎI KIỂM TRA 1. Hai chủng phổ biến gây lỵ trực trùng ở các nước đang phát triển là: A. S. sonnei, S. dysenteria. B. S. dysenteria, S. flexnerie. C. S. boydii, S. flexnerie D. S. sonnei, S. boydii E.S. flexnerie, S. sonnei. 2. Chủng Shigella năo thường gây dịch và có triệu chứng nặng nề : A.S. sonnei typ 1 B.S. dysenteria typ 2 C.S. flexnerie typ 1 D.S. dysenteria typ 1 E.S.boydii 3. Ở Việt nam các chủng sau đây thường hay gây bệnh: A. S. sonnei, S. dysenteria. B. S. dysenteria, S. flexnerie. C. S. boydii,S. flexnerie D. S. sonnei,S. boydii E.S. flexnerie, S. sonnei 4. Lỵ trực trùng thể tiêu chảy thường có triệu chứng: A. Đi cầu phân toàn máu ngay từ đầu. B. Thường co giật do mất nước. C. Đi cầu phân toàn nước, sốt nhẹ. D.Đi cầu phân nhầy máu, thường có co giật do sốt cao. E.Đi cầu phân nhầy máu, không sốt. 5. Tính chất phân của lỵ trực trùng: A.Phân sệt có máu lẫn trong phân. B.Phân thành khuôn có máu cuối bãi. C.Phân có máu tươi, nhầy trong. D.Phân như nước rửa thịt, thối khắm, số lượng nhiều. E.Phân lỏng, nhầy máu mủ, số lượng ít. 6. Biến chứng sau đây không phải là của lỵ trực trùng: A.Suy dinh dưỡng. B.Mất nước . C.Rối loạn điện giải. D.Hội chứng huyết tán tăng ure máu. E.Kém hấp thu glucose thứ phát. Đáp án 1B 2D 3E 4D 5E 6E Tài liệu tham khảo 1. Nguyễn Thị Anh Đào, Hồ Tấn Tiến (1995), Một số nhận xét về bệnh tiêu chảy và lỵ tại khoa Nhi bệnh viện Dak-Lak 1994-1995, tạp chí y học thực hành.
  22. 2. Bùi An Bình (1983), co gịât trong lỵ trực trùng ở trẻ em, tập san nghiên cứu khoa học, Học Viện Y Huế. 3. WHO(1990)-Lỵ-tiêu chảy kéo dài-tiêu chảy phối hợp-những hiểu biết về bệnh tiêu chảy-Bộ y tế-chương trình CDD quốc gia . 4. Programme for the control of Diarrhoeal Diseases (1993). Guidelines for control of epidemies due to Shigella dysenteriae type 1. WHO, Geneva. Document WHO/CDD
  23. TIÊU CHẢY KÉO DÀI Mục tiêu 1. Trình bày được dịch tễ học và yếu tố nguy cơ gây nên bệnh 2. Trình bày được cơ chế sinh bệnh của tiêu chảy kéo dài 3. Nêu vai trò của vi khuẩn đường ruột trong tiêu chảy kéo dài 4. Trình bày nguyên tắc điều trị và phòng bệnh tiêu chảy kéo dài Tại các nước đang phát triển, trẻ dưới 5 tuổi có thể bị đến 10 đợt tiêu chảy/năm, trung bình là 3 - 4 đợt/cháu. Phần lớn các đợt tiêu chảy xảy ra ngắn ngày (dưới 7 ngày), tuy nhiên có vào khoảng 3 - 20% những đợt tiêu chảy kéo dài trên 14 ngày. Những đợt tiêu chảy kéo dài như vậy thường làm cho tình trạng dinh dưỡng của trẻ ngày một xấu đi, và cũng là một nguy cơ gây tử vong cho trẻ. 1. Dịch tễ học: 1.1.Dịch tễ : Tần suất mắc bệnh thay đổi theo vùng. Ở Guatemala là 21% trẻ dưới 30 tháng tuổi bị tiêu chảy kéo dài trong vòng 7 tháng theo dõi.Tại Việt Nam, ở Hà Nội thì nhận thấy rằng tỉ lệ mới mắc tiêu chảy kéo dài là 1,3% ở trẻ < 48 tháng tuổi;Tại Bệnh viện Huế là 2,8% (1990-1994), thành phố Hồ Chí Minh là 5,3%. Tuổi chủ yếu của ICKD là trẻ < 24 tháng tuổi .Không có sự phân bố khác biệt giữa nam và nữ. Về mùa thì tương đương như mùa của tiêu chảy cấp. Tỉ lệ tử vong là 35% / tử vong tiêu chảy. Tỷ lệ tử vong của tiêu chảy cấp / tỷ lệ mắc phải là 0.7% trong khi đó là 14% đối với tiêu chảy kéo dài (theo công trình nghiên cứu ở Bắc Ấn độ). 1.2.Yếu tố nguy cơ : 1.2.1.Yếu tố nguy cơ của chủ thể : - Tuổi :Tần suất mắc phải tiêu chảy kéo dài cao nhất ở nhóm trẻ từ 6 - 24 tháng tuổi. - Tình trạng dinh dưỡng :Thiếu hụt một vài yếu tố vi lượng (vitamin hay một số muối khoáng như kẽm, sắt, acid folic, vitamin A ), suy dinh dưỡng có thể là yếu tố thuận lợi cho tiêu chảy kéo dài. - Acid dạ dày và sự trống rỗng của dạ dày :Nồng độ acid dạ dày thấp hoặc sự trống rỗng của dạ dày có thể tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập vào ruột nhiều hơn. - Tình trạng miễn dịch :Những trẻ có phản ứng bì yếu thường dễ bị tiêu chảy kéo dài hơn những trẻ có phản ứng bì bình thường - Nhu động ruột :Tình trạng giảm nhu động ruột dễ làm cho vi khuẩn xâm nhập và kéo dài thời gian cư trú ở ruột, dễ tạo điều kiện cho tiêu chảy kéo dài xuất hiện. - Chức năng ngoại tiết của tuỵ :Giảm các enzyme của tuỵ cũng là yếu tố làm tiêu chảy kéo dài. - Sự toàn vẹn và vận tốc đổi mới của tế bào hấp thu :Sự toàn vẹn và vận tốc đổi mới này chậm trễ trong trường hợp suy dinh dưỡng, thường làm tiêu chảy kéo dài. - Lớp chất nhày và glucoprotein ở ruột non :Lớp chất nhày này mỏng hay bất thường có thể tạo điều kiện hình thành những tổn thương ở niêm mạc ruột non hay làm cho vi khuẩn tăng sinh gây tiêu chảy kéo dài. 1.2.2.Các bệnh lý nhiễm trùng trước đó : - Nhiễm trùng tại ruột :Ỉa chảy kéo dài có thể xảy ra sau một nhiễm trùng cấp tính hoặc do nhiễm khuẩn ruột, đặc biệt là tình trạng phối hợp nhiều loại vi khuẩn hoặc là ở những trẻ có tình trạng tiêu chảy tái diễn.Điều này có thể được giải thích là do niêm mạc ruột bị tổn thương trong đợt tiêu chảy trước đó chưa kịp hồi phục toàn vẹn hoặc do những thay đổi khác trong sự đề kháng của chủ thể, có nghĩa là yếu tố phòng vệ đường tiêu hóa bị giảm sút đã tạo tiền đề cho tiêu chảy kéo dài, hoặc do trẻ được săn sóc kém vệ sinh tạo điều kiện cho vi khuẩn tiếp tục xâm nhập vào ống tiêu hoá.
  24. - Nhiễm trùng ngoài ruột :Những đợt nhiễm trùng tái diễn hay sau sởi ( trong vòng 1-2 tháng) là điều kiện để kéo dài thời gian tiêu chảy hơn trẻ khác. 1.2.3.Yếu tố dinh dưỡng : - Tập quán nuôi dưỡng trước khi bị bệnh Thức ăn chứa lectine, những chất ức chế enzyme tiêu hoá, hay bú sữa động vật trong tháng đầu . - Dinh dưỡng trong khi tiêu chảy :Hạn chế ăn uống trong khi trẻ bị tiêu chảy, cai sữa sớm, bú sữa bò trong thời gian tiêu chảy 1.2.4.Sử dụng thuốc trong giai đoạn tiêu chảy : Sử dụng thuốc cầm tiêu và kháng sinh không thích hợp có thể gây nên tình trạng tăng sinh vi khuẩn ở phần trên ống ruột non, tăng sự đề kháng kháng sinh của các vi khuẩn dẫn đến rối loạn hấp thu, rối loạn những chức năng khác của niêm mạc do đó làm tiêu chảy kéo dài. 1.2.5.Yếu tố tiên lượng để đợt tiêu chảy cấp trở thành tiêu chảy kéo dài : Có một số biểu hiện của tiêu chảy cấp làm chỉ điểm báo hiệu một đợt tiêu chảy cấp sẽ có nguy cơ trở thành tiêu chảy kéo dài : số lần tiêu chảy, hồng cầu, bạch cầu trong phân. 2.Cơ chế sinh bệnh Theo lý thuyết thì tiêu chảy có thể bị kéo dài do :Các yếu tố gây bệnh tiếp tục làm tổn thương thành ruột. và sự hồi phục chậm của niêm mạc ruột. 2.1.Niêm mạc ruột tiếp tục bị tổn thương : 2.1.1.Các mầm bệnh xâm lấn vào niêm mạc hay tấn công bám dính lên bề mặt tế bào biểu mô ruột có thể là nguyên nhân trực tiếp làm tổn thương tiếp tục thành ruột 2.1.2.Chế độ ăn nhiều đường đặc biệt là đường lactose và protein động vật 2.1.3.Sự thay đổi chuyển hoá muối mật trong lòng ruột: Theo lý thuyết thì sự kém hấp thu muối mật ở ruột non có thể làm tăng một lượng muối mật xuống ruột già, vì thế nó làm tăng sự tiết dịch từ hổng tràng, hồi tràng và đặc biệt là ở ruột già. Chenodeoxycholic acid hay deoxycholic acid gây nên hiện tượng như tả là tăng tiết qua cơ chế AMP vòng. Nó làm gia tăng tính thấm và gây nên tổn thương ở tế bào niêm mạc ruột. 2.1.4.Các vi khuẩn tăng sinh ở ruột non Các vi kuẩn tăng sinh có thể phân huỷ muối mật gây nên tình trạng kém hấp thu chất béo, làm tiêu chảy mỡ và tiêu chảy kéo dài. 2.2.Sự hồi phục của niêm mạc ruột : Sự hồi phục niêm mạc ruột non bị tổn thương trong tiêu chảy cấp hay tiêu chảy kéo dài phụ thuộc vào sự tác động lẫn nhau của 3 yếu tố :Khả năng loại bỏ tác nhân gây bệnh, độ trầm trọng của tổn thương, khả năng phân bào của lớp tế bào thượng bì để thay thế những tổn thương đã mất, đã bị huỷ hoại. Trong trường hợp vi khuẩn hay ký sinh trùng, việc loại bỏ tác nhân gây bệnh có thể cần đến một số thuốc (lỵ trực trùng, amip hay Giardia ). Sự xuất hiện của miễn dịch đặc hiệu là một trong những yếu tố chính trong việc loại bỏ những yếu tố gây bệnh và nó có thể giải thích tính tự giới hạn của phần lớn những trường hợp tiêu chảy cấp. Sự hồi phục niêm mạc ruột phụ thuộc vào sự thay đổi lớp tế bào thượng bì bị tổn thương bởi những tế bào lành được cấu tạo và trưởng thành từ những thành phần khác nhau từ hẽm tuyến lierberkuhn. Lớp tế bào thượng bì của ruột non được đổi mới và hoàn thành trong mỗi 5 ngày (ở người) và nhanh nhất ở vùng hồi tràng. Sự đổi mới này được điều hoà bởi các yếu tố sau: - Vi khuẩn ruột, mật, dịch tuỵ, thức ăn đã làm tăng vận tốc đổi mới - Gastrin kích thích sự đổi mới của tế bào thượng bì. Thyroxin, hormone tăng trưởng và có thể là Prolactin có tác dụng điều chỉnh sự đổi mới - Thuốc ức chế beta hay kích thích alpha như Norepinephrine làm gia tăng hiện tượng đổi mới. Catecholamine cũng có thể can thiệp vào sự điều hoà quần thể tế bào ở niêm mạc ruột.
  25. - Corticoid làm giảm sự đổi mới của tế bào thượng bì ở dạ dày và ruột non. Epinephrine, Isoproterenol, alpha adrenergic blocking (thuốc ức chế alpha) thường ngăn cản sự đổi mới. Sự hồi phục niêm mạc trong một số bệnh lý : - Ở trẻ suy dinh dưỡng thể Marasmus, cấu trúc của niêm mạc ruột vẫn bình thường nhưng mỏng, chỉ số gián phân giảm. Ở những trẻ Kwashiorkor, cấu trúc của niêm mạc bị thay đổi nhưng độ dày của niêm mạc được duy trì, bề mặt thượng bì bị tổn thương, và chỉ số gián phân chỉ giảm một cách vừa phải. - Thiếu vitamin B12 làm giảm chỉ số gián phân. - Bệnh Coeliac làm rối loạn trầm trọng sự đổi mới của tế bào thượng bì. Trong bệnh Sprue hay Coeliac đều tăng chỉ số gián phân. - Tia bức xạ làm giảm hoạt tính gián phân một cách trầm trọng và nhanh chóng. Trong vòng 72 giờ sau khi ngưng sử dụng tia bức xạ, hoạt tính gián phân trở lại bình thường. Methotrexate cũng làm rối loạn sự đổi mới của tế bào thượng bì ở ruột non, nó kèm theo tình trạng rối loạn của siêu cấu trúc tế bào ruột. 2.3.Hậu quả : 2.3.1.Kém hấp thu carbohydrate : Bất dung nạp hay kém hấp thu carbohydrate dường như tìm thấy thường xuyên trong và ngay sau tiêu chảy, nhất là đối với trẻ em. Đây là một hiện tượng thoáng qua do thiếu disacharidase thứ phát do lớp tế bào bàn chải bị tổn thương bởi nhiễm trùng, viêm, nhiễm độc, dị ứng và một số yếu tố cơ học. Mức độ thiếu disacharidase thứ phát có liên hệ trực tiếp đến độ rộng lớn và độ trầm trọng của niêm mạc bị tổn thương. Lactase dễ bị thương tổn nhất và cũng là hồi phục chậm nhất Thiếu succrase isomaltase cũng thường gặp nhưng thiếu maltase ít gặp nhất.Thời gian thiếu disacharidase thay đổi từ 3ngày đến 9 tuần tuỳ theo tác giả và nguyên nhân của tổn thương. Khi sự hấp thu đường bị rối loạn, carbohydrate không được hấp thu sẽ bị lên men bởi những vi khuẩn ở ruột thành những phần tử nhỏ và acid hữu cơ và chất này đã làm gia tăng áp lực thẩm thấu trong lòng ruột làm tăng tiết nước - điện giải vào trong lòng ruột. Triệu chứng của kém hấp thu carbohydrate ở trẻ em rất đa dạng gồm có tiêu chảy phân nước, nôn mửa, mất nước, bụng chướng, đau bụng quặn và chậm phát triển. 2.3.2.Kém hấp thu protit : Qua nhiều nghiên cứu cho thấy rằng hoạt tính của peptidase của tế bào bàn chải bị giảm ở trẻ bị tiêu chảy cấp hay tiêu chảy kéo dài, đặc biệt là những trẻ suy dinh dưỡng và/hoặc có tổn thương niêm mạc. Hậu quả của sự giảm tiêu hoá và hấp thu của niêm mạc đối với peptid là kém hấp thu protein. Tình trạng này có thể thoáng qua.Qua nghiên cứu của Molla ở bệnh nhân tiêu chảy cho thấy rằng đối với Rotavirus, hay shigella thì tình trạng này sẽ cải thiện sau 2 – 8 tuần hồi phục bệnh.Sự tăng sinh vi khuẩn cũng góp phần vào việc kém hấp thu protein như trong hội chứng vòng mù. 2.3.3.Kém hấp thu lipid : Lượng lipase ở dịch ruột bị giảm sút. Thêm vào đó sự rối loạn chuyển hoá muối mật trong giai đoạn này cũng đã làm kém hấp thu lipide. Thông thường, lipide là chất kém hấp thu nhất so với protide và glucide (60 - 80%). 3. Vai trò của vi sinh vật trong tiêu chảy kéo dài: 3.1.Vai trò của vi sinh vật gây bệnh : Các vi sinh vật xác định được từ các bệnh nhân bị tiêu chảy kéo dài có thể chia thành 2 nhóm: Các vi sinh vật có tỷ lệ bắt gặp tương đương ở bệnh nhân tiêu chảy cấp và các vi sinh vật có tỷ lệ bắt gặp ở bệnh nhân tiêu chảy kéo dài cao hơn rất nhiều so với bệnh nhân tiêu chảy cấp. 5.1.1. Nhóm thứ 1 : Gồm có Salmonella không gây thương hàn (nontyphoid salmonella), ETEC, Campylobacter jejuni, Aeromonas hydrophila là chính. Ngoài ra còn gặp các tác nhân kém phổ biến như Giardia lamblia, Yersinia enterocolitica, Clostridium difficile, Entamoeba histolytica.
  26. 5.1.2.Nhóm thứ 2 : Một số nghiên cứu cho thấy rằng EIEC, EAEC, EPEC, Shigella và Cryptosporidium có khả năng gây tiêu chảy kéo dài. Đối với trẻ em có tiền sử suy dinh dưỡng thì Cryptosporidium và Shigella thường gây nên tiêu chảy kéo dài. Có chế gây tiêu chảy kéo dài là do khả năng bám dính hay xâm nhập vào tế bào thượng bì ruột. Người ta nhận thấy rằng đối với tiêu chảy cấp, Rotavirus giữ một vai trò đáng kể nhưng trong tiêu chảy kéo dài thì với phương pháp ELISA phân, tỷ lệ (+) thấp hơn rõ rệt. Tuy nhiên nếu dùng ELISA máu để định lượng IgM đặc hiệu của Rotavirus thì thấy có kết quả khá cao (50% so với nghiên cứu của Bhan). Điều này có thể cho ta kết luận là trẻ đã bị nhiễm Rotavirus trước đó và hiện nay tiêu chảy vẫn tiếp tục là do tổn thương niêm mạc chưa hồi phục. 3.2.Vai trò của vi khuẩn chí ở ruột : Chỉ có khoảng 50% số trẻ bị tiêu chảy kéo dài tìm thấy được tác nhân gây bệnh qua phân lập từ phân và dịch ruột non. Tuy nhiên số lượng vi khuẩn ái khí và kỵ khí tăng sinh ở ruột trong tiêu chảy kéo dài cao hơn hẳn ở nhóm chứng là người khoẻ mạnh. 4. Điều trị Trung Tâm Quốc Tế Nghiên Cứu Bệnh Ỉa Chảy ở Bangladesh đã đưa ra một số phương án điều trị có thể hữu ích khi áp dụng ở các nước khác : - Điều chỉnh lại tình trạng mất nước và duy trì cung cấp nước bằng ORS hay bằng đường tĩnh mạch. - Điều trị các bệnh nhiễm trùng khác kèm theo - Chọn lựa chế độ ăn thích hợp. - Theo dõi số lượng, độ đặc của phân và số lần tiêu. Để đánh giá tình trạng kém hấp thu carbohydrate, người ta dùng một thử nghiệm đơn giản là đo pH phân, chất cặn dư phân. Nếu pH phân 0.5 thì có thể chẩn đoán kém hấp thu carbohydrate. 4.1.Điều trị dinh dưỡng : 4.1.1. Bú sữa mẹ : ( xem bài dinh dưỡng trẻ em) 4.1.2.Bú sữa động vật : Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng làm giảm lượng đường lactose động vật bằng quá trình lên men hoặc cho thêm enzyme lactase thì có thể làm giảm mức độ nặng nề và làm giảm cả thời gian tiêu chảy. Sự phối hợp sữa và bột ngũ cốc cho phép cung cấp đủ dinh dưỡng và giảm lactose trong thưcs ăn . Vì thế có thể áp dụng chế độ ăn này. 4.1.3.Thức ăn dặm : - Thức ăn được chọn lựa cần phải có sẵn ở địa phương, dễ kiếm, không quá đắt và không trái với phong tục ở địa phương. Thức ăn phải có giá trị dinh dưỡng cao, độ dính thấp và phải tránh tăng tính thẩm thấu. Thành phần thức ăn phải dễ tiêu và có tính cân đối dinh dưỡng (đạm, mỡ, đường). - Ở Trung Tâm Nghiên Cứu Tiêu Chảy ở Bangladesh người ta đã sử dụng một công thức gồm có : bột gạo, dầu, glucose và protein của trứng (lòng trắng trứng) đã thành công 81% ở trẻ tiêu chảy kéo dài, cải thiện rõ sau 3 ngày điều trị. Lợi điểm của công thức này là tránh được lactose, sucrose, protein của sữa hay đậu nành. Protein và năng lượng của thức ăn này là 100 Kcal/kg/ngày và 4 - 5 g/kg/ngày đủ để trẻ phát triển. Nên chọn thêm các chất béo dễ tiêu. 4.1.4.Yếu tố vi lượng : Cung cấp đầy đủ các yếu tố vi lượng như : acid folic (folate), kẽm, sắt, vitamin B12, vitamin A và các yếu tố khác cần thiết cho việc phục hồi niêm mạc và hoạt động đáp ứng miễn dịch cũng như các nhu cầu khác của cơ thể. 4.1.5.Trong thời kỳ hồi phục : Nếu tiêu chảy đã ngừng sau khi dùng bất kỳ chế độ ăn nào kể trên thì tiếp tục dùng chế độ ăn đó tối thiểu trong 2 tuần. Theo dõi định kỳ hàng tuần để đánh giá mức độ tăng cân và dần dần chuyển sang thức ăn bình thường.
  27. 4.2.Đối với trẻ bị tiêu chảy kéo dài / suy dinh dưỡng nặng : Cần được điều trị đặc biệt tại bệnh viện. Nguyên tắc điều trị là hồi phục và duy trì dinh dưỡng cũng như bù dịch cho trẻ. Cần cho trẻ chế độ dinh dưỡng đặc biệt, dễ hấp thu. Nếu có lỵ, cần được điều trị đặc biệt với kháng sinh đặc hiệu. Bệnh nhân tiêu chảy nhiều, mất nước nặng cần được xem xét tình trạng kém hấp thu các chất đường. Tuy hiếm gặp nhưng phải quan tâm tới các trường hợp tiêu chảy do mẫn cảm với protein thức ăn. Nếu gặp bệnh nhân mà sau khi đã điều trị với kháng sinh thích hợp và giảm lượng đường trong chế độ ăn mà tiêu chảy vẫn không thuyên giảm thì cần nghĩ đến tình trạng mẫn cảm với protein trong thức ăn. Những bệnh nhân này cần được ăn kiêng các loại thức ăn này. Nếu trẻ bị mẫn cảm với protein trong sữa bò thì có thể thay thế bằng protein chế biến từ các loại thịt như nước thịt gà, thịt bò. 4.3.Sử dụng kháng sinh : Chưa có số liệu đầy đủ để chỉ định sử dụng kháng sinh thường xuyên cho các bệnh tiêu chảy kéo dài. Ngày nay người ta khuyến cáo chỉ nên dùng kháng sinh sau khi đã phân lập được tác nhân gây bệnh cụ thể hay bệnh nhân có hội chứng lỵ. 4.4.Bù dịch theo đường uống : Bù dịch bằng ORS trong tiêu chảy kéo dài chưa đánh giá được hiệu quả nhưng kinh nghiệm từ một số nước đang phát triển thì cho thấy ORS sử dụng tốt cho hầu hết các trường hợp. Tuy nhiên theo kết quả nghiên cứu của chúng tôi thì tỷ lệ thất bại cao 25% (so với tiêu chảy cấp là < 10%). Sở dĩ có tình trạng này là vì trong tiêu chảy kéo dài ở trẻ < 1 tuổi có tình trạng kém hấp thu đường glucose và fructose ở ruột non bị giảm nghiêm trọng. Những trường hợp này cần được truyền tĩnh mạch để thay thế ORS. Ngoài ra, một số tác giả cho rằng áp lực thẩm thấu và nồng độ glucose trong ORS cao so với trẻ tiêu chảy kéo dài vì thế dễ đưa đến tình trạng tiêu chảy thẩm thấu. Do đó người ta đã đề nghị một công thức ORS khác có độ thẩm thấu thấp hơn. 4.5.Các loại thuốc khác : - Cholestyramine là một chất mang acid mật; Trong trường hợp lượng acid mật tăng cao trong phân và lòng ruột, nó có thể gây tiêu chảy. - Các thuốc khác như Subtilus, Biolactyl chưa có kết quả rõ ràng trong điều trị tiêu chảy kéo dài, vì thế vấn đề sử dụng đang còn bàn cãi, tuy nhiên dùng nó không có hại như một số thuốc khác . - Các thuốc như smecta, actapulgite là một loại thuốc mà bản chất là đất sét, là một loại thuốc hấp phụ có tác dụng bao phủ bề mặt của niêm mạc ruột do đó ngăn cản phần nào sự bám dính của vi khuẩn hay độc tố nhưng đồng thời nó cũng ngăn cản sự hấp thu nước và các chất dinh dưỡng do đó không nên dùng. TIÊU CHẢY KÉO DÀI CÂU HỎI KIỂM TRA 1. Vi khuẩn nào dưới đây có tỷ lệ phân lập cao trong phân trẻ tiêu chảy kéo dài: A. Salmonella không gây thương hàn. B. EIEC. C. ETEC D. Campylobacter jejuni E.Giardia lamblia 2. Vi khuẩn nào dưới đây ít có khả năng gây tiêu chảy kéo dài. A. EIEC B. EAEC C. Campylobacter jejuni.
  28. D. Shigella. E. Cryptosporidium. 3. Trong tiêu chảy kéo dài, phương pháp Elisa phân tìm kháng thể của Rota virus có tỷ lệ(+) cao hơn rõ rệt so với tiêu chảy cấp. A. Đúng. B. Sai. 4. Trong tiêu chảy kéo dài xét nghiệm nào dưới đây là ít chỉ định: A. Điện giải đồ. B. Soi phân . C. Cấy phân. D. Cấy máu. E. pH phân 5. Yếu tố tiên lượng để tiêu chảy cấp trở thành tiêu chảy kéo dài. A. Ỉa chảy có mất nước hoặc mất nước nặng. B. Có nhiều đợt ỉa chảy trong năm. C. Ỉa chảy có nhiều hồng cầu, bạch cầu trong năm. D. A,B đúng E. B,C đúng 6. Hướng dẫn nào sau đây là không chính xác trong nguyên tắc điều trị tiêu chảy kéo dài A. Điều chỉnh tình trạng mất nước và duy trì bằng ORS hay bằng đường tĩnh mạch. B. Dùng kháng sinh phổ rộng liều cao nhạy cảm với vi khuẩn đường ruột. C. Chọn lựa chế độ ăn thích hợp. D. Theo dõi số lần, số lượng, độ đặc của phân. E. Điều trị các nhiễm trùng kèm theo. 7. Bệnh nhân bị tiêu chảy kéo dài đã điều trị kháng sinh và giảm lượng đường trong chế độ ăn mà tiêu chảy không giảm thì có thể do: A.Tiêu chảy kéo dài do kém hấp thu Glucose thứ phát. B. Tiêu chảy do thiếu men bẩm sinh. C.Tiêu chảy mạn tính. D. Tiêu chảy do mẫn cảm với Protein trong thức ăn. E. Tiêu chảy khả năng do lỵ trực trùng kháng kháng sinh. 8. Yếu tố nào không phải là yếu tố nguy cơ trong tiêu chảy kéo dài. A. Tuổi: 6-24 tháng. B. Suy dinh dưỡng. C. Sử dụng thuốc làm giảm nhu động ruột trong giai đoạn ỉa chảy cấp. D. Trẻ bị sởi. E. Giảm chức năng nội tiết của tuỵ Đáp án 1B 2C 3B 4D 5E 6B 7D 8E Tài liệu tham khảo 1. Tài liệu giảng dạy của bộ môn nhi Huế (giáo trình của bộ môn nhi Huế) -2003 2. Bài giảng Nhi Khoa của Bộ Môn Nhi- Trường đại học y khoa TP HCM-2003
  29. HỘI CHỨNG NÔN TRỚ Mục tiêu 1. Kể được nguyên nhân gây nôn trớ ở trẻ ( theo lứa tuổi và cơ chế sinh bệnh) 2. Chọn lựa một số xét nghiệm cần thiết để chẩn đoán nguyên nhân và hậu quả của nôn trớ 3. Xử trí ban đầu nôn trớ ở trẻ em Nôn trớ là sự bắn tung mạnh mẽ những chất chứa trong dạ dày ra ngoài do co bóp của cơ hoành, cơ bụng và cơ trơn của dạ dày. Ợ là một hiện tượng mà một lượng nhỏ thức ăn từ dạ dày được bắn ra ngoài do sự co bóp của thành dạ dày. Đối với người không chuyên môn thật khó phân biệt giữa 2 trường hợp này. Đây là một triệu chứng thường gặp ở trẻ ở bất cứ lứa tuổi nào, là một trong những mối quan tâm của bố mẹ, và trẻ thường được bố mẹ đem đến thầy thuốc nhi khoa. Nó có thể chỉ là một triệu chứng đơn giản nhưng cũng có thể là triệu chứng của một bệnh nguy hiểm như viêm màng não mũ hay là một bệnh lý phức tạp như mối loạn về chuyển hóa. 1.Nguyên nhân 1.1. Theo lứa tuổi Nguyên nhân rất rộng và thường khác nhau tùy theo tuổi. Những dị tật bẩm sinh và rối loạn về chuyển hóa thường xảy ra trong thời kỳ bú mẹ. Những bệnh có tính hệ thống thường xảy ra trong thời kỳ niên thiếu . Thời kỳ thanh niên thường do những rối loạn về ăn uống , thuốc hay thai nghén. 1.1.1.Thời kỳ bú mẹ - Bệnh nội khoa: + Viêm dạ dày ruột cấp ( thường gặp do Rotavirut ) + Nuốt máu mẹ hay mucus + Ăn nhiều + Trào ngược dạ dày thực quản + Rối loạn nhu động ở thực quản + Nhai lại thức ăn + Khóc quá nhiều, ăn thức ăn đặc sớm + Trẻ lo lắng, kích thích. Cần chú ý đến hành vi của trẻ và tình trạng bệnh lý + Dị ứng thức ăn + Rối loạn về chuyển hóa: Phenylketonuria, galactosemia + Tăng sản thượng thận bẩm sinh + Nhiễm trùng như viêm tai giữa, nhiễm trùng đường tiểu, hệ thần kinh, và nhiễm trùng huyết + Bệnh celiac + Vàng da nhân - Ngoại khoa + Teo, hẹp hay có dây chằng ở ống tiêu hóa ( Ruột và thực quản) + Nghẻn ruột do nguyên nhân khác: Ruột đôi, tụy vòng, tắt ruột phân su, vòng mạch máu, u + Hẹp phì đại môn vị + Thoát vị + Xoắn tinh hoàn + Phình thực quản vô hạch hay không có nhu động thực quản + Lồng ruột, xoắn ruột + Viêm ruột thừa + Nghẻn niệu đạo 1.2.Trẻ nhỏ ( xem thêm phần trẻ bú mẹ và thiếu niên)
  30. - Nội khoa + Viêm họng do liên cầu + Đái tháo đường + Nhiễm cêton do hạ đường huyết + Những bệnh lý ở hệ thần kinh trung ương như nhức đầu, u não, xuất huyết não, động kinh + Viêm gan, viêm tụy + Hội chứng Reye + Ngộ độc - Ngoại khoa + Bệnh của túi mật + U nang buồng trứng 1.1.3.Tuổi thiếu niên( Xem thêm phần trẻ bú mẹ và trẻ nhỏ) - Nội khoa + Do thuốc hay rượu + Do ăn uống + Thai nghén + Nhiễm trùng vùng chậu - Ngoại khoa: Không có thêm những nguyên nhân đặc hiệu trong thời kỳ này 1.2.Theo cơ quan Ngoài cách phân chia theo lứa tuổi người ta có thể sắp xếp nguyên nhân theo bệnh tật tại cơ quan . 1.2.1.Tại đường tiêu hóa: Dị tật bẩm sinh, tắc ruột ( mắc phải) hay bệnh lý viêm nhiễm như viêm ruột thừa, viêm tụy viêm dạ dày, viêm ruột do nhiễm trùng 1.2.2. Ngoài đường tiêu hóa - Bệnh lý ở hệ thần kinh: U não, hội chứng tăng áp lực nội sọ, viêm não viêm màng não, xuất huyết não màng não - Bệnh lý tai- mũi họng: Viêm họng, rối loạn tiền đình - Rối loạn chuyển hóa: tăng hoặc giảm natri máu, nhiễm toan máu, tăng urê máu - Nguyên nhân khác: do xúc cảm, do say tàu xe 2.Thăm khám - Hỏi bệnh sử và tiền sử thật kỹ về bệnh nhân và gia đình. - Chú ý đến khoảng thời gian từ khi ăn cho đến nôn xuất hiện, số lần nôn/ ngày, chất nôn ( máu, mật , thức ăn ), số lượng mỗi lần nôn; những triệu chứng kèm theo như đau, khó chịu, thay đổi thức ăn có làm gia tăng hay cải thiện tình trạng nôn mửa, đặc tính của phân và nước tiểu, một vài chấn thương hay một vài vấn đề như giảm cân, sốt. - Khám thực thể nên khám kỹ tình trạng bụng, nhưng cũng chú ý đến vùng khác như hệ hô hấp, tiết niệu sinh dục, dấu hiệu thần kinh, những dấu hiệu mất nước và rối loạn điện giải. Cần chú ý những dấu hiệu ở cơ quan khác như ở da và họng Không quên khám tai mũi họng và soi đáy mắt. - Khám lâm sàng và lấy bệnh sử kỹ càng sẽ hướng dẫn tốt cho các xét nghiệm cận lâm sàng và Xquang.Tùy theo lứa tuổi của bệnh nhân, hình ảnh Xquang, kết quả siêu âm có thể giúp cho việc chẩn đoán . Nếu có vấn đề về ngoại khoa cần các nhà ngoại khoa cho những lời tư vấn sớm 3. Xét nghiệm Những xét nghiệm góp phần vào việc xác định các bệnh nhiễm trùng hay các vấn đề khác cũng như các rối loạn thứ phát như rối loạn nước - điện giải gây nên bởi nôn dữ dội. Những xét nghiệm đầu tiên nên làm là: 3.1.Máu - Công thức máu
  31. - Urê/ crêatine - Điện giải đồ - Chức năng gan - Amylase máu hay lipase máu - Calcium, magnesium và phosphore 3.2.Nước tiểu và phân: - Tế bào, sinh hóa và vi trùng 3.3.Chẩn đoán hình ảnh: - Xquang bụng ( có chuẩn bị hay không) - Siêu âm bụng, - Nội soi tiêu hóa - Xquang sọ não 4. Xử trí 4.1. Điều trị nội khoa Đa số những trường hợp nôn có tính chất nội khoa thì nôn sẽ chấm dứt trong vòng 8-12 giờ nếu xử trí đúng. Nên xử trí theo các bước sau - Tạm ngưng bú mẹ và các loại sửa khác. Ngưng ăn các loại thức ăn đặc khác ở trẻ lớn - Uống từng ngụm nước hay từng thìa . Tốt nhất là ORS. Nếu trẻ nôn nhiều hay mất nước nặng có thể bù nước bằng đường tĩnh mạch với dung dịch Ringer lactate. - Nếu trẻ không nôn sau 8-12 giờ, cho thêm thức ăn đặc. - Nếu sau 12-24 giờ trẻ không nôn, bắt đầu cho trẻ bú mẹ hay sữa công nghiệp. Lúc đầu dùng sữa tách bơ bán phần trong vòng 12 giờ sau đó dùng sữa có bơ hoàn toàn - Cho thêm thức ăn đặc và nước uống thật chậm nếu trẻ có khả năng giữ chúng - Không nên dùng thuốc chống nôn nếu chưa xác định rõ nguyên nhân 4.2. Điều trị nguyên nhân Điều trị một số nguyên nhân thường gặp - Dùng kháng sinh như Penicilline hay cephalexin, erythromycine trong trường hợp viêm họng do liên cầu. - Viêm ruột thừa, tắt ruột hay lồng ruột cần phải được phẫu thuật kịp thời. 4.3. Săn sóc trẻ khi nôn: Trẻ bị nôn có thể xảy ra những tai biến tức thời như sặc chất nôn có thể làm cho trẻ ngưng thở hay viêm phổi, xẹp phổi. Ngoài ra trẻ còn có thể xảy hạ đường huyết hay rối loạn nước điện giải vì thế cần chú ý săn sóc khi trẻ bị nôn. - Sau khi ăn nên để trẻ ở tư thế thẳng , không đặt trẻ nằm ngay - Khi trẻ nôn nên nghiêng đầu trẻ qua một bên để tránh sặc chất nôn HỘI CHỨNG NÔN TRỚ TỰ LƯỢNG GIÁ 1. Cách phân chia nguyên nhân nôn trớ dựa vào: A. Giải phẫu học bộ máy tiêu hóa B. Chức năng trưởng thành ruột non C. Chức năng trưởng thành ruột già D. Lứa tuổi E. Chức năng co bóp dạ dày 2. Cách phân chia nguyên nhân nôn trớ dựa vào: A. Giải phẫu học bộ máy tiêu hóa B. Chức năng trưởng thành ruột non C. Chức năng trưởng thành ruột già
  32. D. Chức năng tiết nước bọt E. Chức năng co bóp dạ dày 3. Những dị tật bẩm sinh và rối loạn chuyển hóa thường xảy ra thời kỳ: A. Bú mẹ B. Sơ sinh sớm C. Sơ sinh muộn D. 2 tuổi E. Dậy thì 4. Nôn trớ do bệnh hệ thống thường xảy ra trong thời kỳ: A. Bú mẹ B. Sơ sinh sớm C. Sơ sinh muộn D. 2 tuổi E. Niên thiếu 5. Nôn thời kỳ dậy thì thường do: A. Ăn uống B. Thuốc C. Thai nghén. D. A, B đúng E. A,B,C đúng 6. Thời kỳ bú mẹ , nôn thường gặp nhất do: A. Viêm dạ dày ruột cấp do nhiễm trùng nhiễm độc thức ăn B. Iả chảy do Rotavirus C. Nuốt máu mẹ hay chất nhầy D. Ăn nhiều E. Trào ngược dạ dày thực quản 7. Thời kỳ trẻ nhỏ, nguyên nhân hàng đầu của nôn : A. Viêm họng do liên cầu B. Đái tháo đường C. Nhiễm cêton do hạ đường huyết D. Những bệnh lý ở hệ thần kinh trung ương như nhức đầu, u não, xuất huyết não, động kinh E. Viêm gan, viêm tụy 8. Ở tuổi thiếu niên, nguyên nhân nôn xếp hàng đầu là: A. Do thuốc hay rượu B. Do ăn uống C. Thai nghén D. Nhiễm trùng vùng chậu E. Ngoại khoa 9. Nguyên nhân thường gặp gặp nhất của nôn do tổn thương đường tiêu hóa: A. Dị tật bẩm sinh B. Tắc ruột ( mắc phải) C. Viêm ruột thừa D. Viêm tụy E. Viêm dạ dày 10. Xét nghiêm nào cần thiết nhất trong trường hợp nôn có ỉa chảy: A. CTM B. Điện giải đồ C. Soi phân D. Chụp phim bụng
  33. E. Đo Ph dạ dày ĐÁPÁN 1D 2A 3A 4E 5E 6B 7A 8A 9A 10C Tài liệu tham khảo 1.Tài liệu giảng dạy của bộ môn nhì Huế( giáo trình của bộ môn nhi Huế 2007) 2.Bài giảng Nhi Khoa của Bộ Môn Nhi- Trường đại học y khoa TP HCM ( 2000). 3. Bài giảng Nhi Khoa của Bộ Môn Nhi- Trường đại học Y Khoa Hà nội ( 2000) 4. Morris Green.(2000).Pediatric Diagnosis. W.B.Saunders company .2000; 204-215 5. Behrman and Vaughan. Text book of pediatrics. Nelson (2004) 6. Stephen Berman. Pediatric decision making.B C Derker. Philadelphia . 1999;.322-329
  34. HỘI CHỨNG TÁO BÓN Mục tiêu 1. Trình bày được tần suất mắc bệnh và nguyên nhân của táo bón ở trẻ em 2. Kể các triệu chứng lâm sàng và cách thăm khám để phát hiện bệnh 3. Nêu các xét nghiệm thường dùng để chẩn đoán nguyên nhân 4. Trình bày cách điều trị và phòng táo bón 1. Đại cương Táo bón là sự đào thải phân khô cứng ra ngoài, và đau khi thải phân. Đây là một hiện tượng thường thấy ở trẻ em, chiếm khoảng 3-5% trẻ đến khám tại bác sĩ nhi khoa và 35 % trẻ đến khám ở các Bác sĩ nhi khoa tiêu hoá. Bệnh có thể có nguồn gốc thực thể như bệnh phình đại tràng, hẹp hậu môn, nứt hậu môn, thuốc hay mất nước hay bệnh về thần kinh cơ hay chức năng như không chịu đi ỉa . Ở giai đoạn sơ sinh vào khoảng 90-95% táo bón cơ năng. Tần suất: Ở Mỹ16% bố mẹ ghi nhận con mình bị táo bón ( 2 tuổi); Ở Anh 34% bố mẹ ghi nhận con họ từ 4-7 tuổi bị táo bón, Ở Brazil tìm thấy 28% trẻ từ 8-10 tuổi bị táo bón. Ở Việt Nam điều này chưa được ghi nhận Về giới thì trước tuổi dậy thì, tần suất nam và nữ bị táo bón giống nhau. Sau tuổi dậy thì trẻ gái dường như bị táo bón cao hơn nam giới. 2. Nguyên nhân 2.1. Ở trẻ sơ sinh Nguyên nhân bẩm sinh và thực thể như teo trực tràng hay ruột, thoát vị não màng não, không có cơ ở thành bụng, xơ nang tuy, phình đại tràng bẩm sinh 2.2.Ở trẻ ngoài diện sơ sinh 2.2.1. Chế độ ăn Thếu chất xơ hay ăn quá nhiều chất cứng, uống nhiều sữa bò, hay ăn sữa bò sớm hay ăn quá nhiều 2.2.2. Đau khi ỉa do nứt hậu môn, áp xe trực tràng, hay không thích đi vào hố xí Hậu quả của trẻ không chịu đi ỉa lâu ngày làm trẻ mất cảm giác buồn ỉa. Nếu tình trạng này kéo dài trên 4-5 tuổi , trẻ không được hướng dẫn tốt về đi ỉa sẽ gây ra chứng ỉa đùn . 2.2.3 Nguyên nhân khác Dùng thuốc có opium, thuốc chống co thắt hay giảm nhu động ruột, lạm dụng thuốc nhuận trường, thiểu năng giáp, giảm kali máu. Về phương diện thực hành lâm sàng , cần chẩn đoán gián biệt giữa táo bón kéo dài do bệnh Hirschsprung hay không phải do Hirschsprung ( táo bón cơ năng). 3. Triệu chứng lâm sàng và thăm khám 3.1. Bệnh sử Rất quan trọng để phân biệt táo bón do bệnh Hirschsprung hay táo bón cơ năng. Lần đầu tiên đi ỉa, tuổi khởi phát , độ cứng, độ lớn của phân, số lần ỉa, đau bụng, chán ăn , mệt mỏi. - Hỏi đi ỉa lần đầu tiên của trẻ bởi vì ở trẻ bị bệnh Hirschsprung thường chậm đào thải phân su. Hơn 1/2 trẻ ỉa phân su sau 36 giờ đầu sau sinh và táo bón thường xuất hiện rõ khi trẻ được 3-4 tháng. - Dấu hiệu đau khi ỉa, phân có máu tươi, hay ỉa đùn (ỉa trịn). Phần lớn táo bón kéo dài thường làm trẻ đau khi đi ỉa do đó trẻ lại không thích đi ỉa . Bố mẹ thường lầm lẫn với trẻ không chịu đi ỉa vì đau và trẻ phải gắng sức để rặn khi ỉa. - Thời điểm xuất hiện táo bón: Ở trẻ nhỏ táo bón chức năng thường xảy ra đồng thời khi trẻ thay đổi chế độ hay khi bắt đầu tự đi ỉa một mình. Ngoài ra táo bón còn xảy ra khi trẻ mắc
  35. một số bệnh như viêm da do tả hay mất nước. Ở trẻ lớn bệnh xuất hiện khi trẻ bắt đầu đi học vì trẻ không muốn ỉa tại trường 3.2. Khám Sờ thấy khối ở bụng. Khám trực tràng thấy phân cứng hiện diện ở bóng trực tràng. Nứt hậu môn có thể tìm thấy - Thăm trực tràng rất quan trọng. Phải thực hiện thăm trực tràng ở bất cứ trẻ nào bị táo bón kéo dài. - Khám cẩn thận vùng tầng sinh môn ,tìm dấu lún vào ở trên xương cùng vì có thể có những bất thường ở cột sống. Phải chú ý đến vị trí của hậu môn. - Khám hậu môn để tìm dấu nứt hậu môn, lỗ dò,hay trĩ. - Khi thăm trực tràng , có thể xác định được độ lớn của ống hậu môn, trực tràng và có thể tìm thấy một khối u trong trực tràng. Chú ý trực tràng rỗng hay đầy phân và độ cứng của phân. - Ở trẻ bị Hirschsprung, trực tràng thường nhỏ và rỗng. Sau khi thăm khám có thể trẻ phun ra một lượng phân nước bởi vì chỗ nghẽn chức năng đã được tháo bỏ. Ở trẻ táo bón cơ năng, trực tràng thường lớn và phân ở ngay tại bờ mép hậu môn 3.3.Cận lâm sàng Quan trọng nhất là chụp phim không sửa soạn có thể thấy phân ở đại tràng và với phim có baryt tìm thấy chỗ teo hẹp. Sinh thiết trực tràng trong trường hợp nghi bệnh Hirschsprung. Đo áp lực trực tràng có thể góp phần chẩn đoán phân biệt bệnh Hirschsprung và táo bón cơ năng nhưng không thất sự cần thiết. Chức năng của tuyến giáp và điện giải đồ cũng nên làm. - Trong phần lớn trường hợp chẩn đoán dựa vào phần bệnh sử và thăm khám tuy nhiên ở những trẻ mập hay không cho thăm trực tràng thì chụp phim không chuẩn bị có thể giúp ta xác định sự hiện diện của phân . - Chụp khung đại tràng với baryt : rất cần thiết để chẩn đoán bệnh Hirschsprung. Qua phim này người ta có thể gợi ý được bệnh dựa vào sự thay đổi khẩu kính của đại tràng. Không cần thiết phải dùng đối quang kép. Không thực hiện một thăm dò nào như thut tháo điều trị hay đặt toạ dược trong vòng 48 giờ trước khi chụp với baryt vì nó có thể làm dãn tạm thời chỗ hẹp do đó lầm lẫn trong chẩn đoán. - Trong khi chụp baryt không chuẩn bị có độ nhạy và độ đặc hiệu cao ở trẻ lớn thì nó kém chính xác ở trẻ < 6 tháng 4. Điều trị 4.1. Nguyên tắc điều trị Đảm bảo 3 nguyên tắc sau 4.1.1.Làm sạch ( rỗng) đại tràng Khi xác định phân tích tụ ở đại tràng thì có thể làm sạch đại tràng bằng cách thụt tháo hay uống thuốc xổ nhẹ như magnesium citrate hay polyethylene glycol. 4.1.2.Chấm dứt đau đớn khi đi ỉa Sau khi làm sạch đại tràng cần cho thuốc nhuận tràng thật sự và dùng nhiều ngày với mục đích làm mềm phân để chấm dứt tình trạng đau khi đi ỉa, điều này vô cùng quan trọng ở trẻ nhỏ. Thuốc có thể dùng đến vài tháng nếu cần thiết , tuy nhiên cần biết rằng một vài thuốc nhuận tràng có thể gây nên ung thư đại tràng nếu dùng dài ngày hay trẻ bị phụ thuộc vào thuốc. Nếu trẻ bị nứt hậu môn cần dùng toạ dựợc có Xylocaine hay hydrocortisone thể làm giảm cơn đau. 4.1.3.Tập thói quen đi ỉa Tập cho trẻ đi ỉa 1-2 lần /ngày trong 5-10 phút, thường thực hiện sau khi ăn buổi sáng. Khi trẻ đã ỉa bình thường trong vài tuần hay 1 tháng, không đau , không gắng sức có thể ngưng điều trị tuy nhiên cần thông báo cho gia đình là bệnh có thể tái phát nhất là khi trẻ thay đổi hoàn cảnh sống như đi nghỉ hè. 4.1.4.Chế độ ăn
  36. Thay đổi chế độ ăn, như tăng cường nước và carbohydrate, thức ăn có nhiều chất xơ. Nếu trẻ đang bú sữa bò cần ngưng hay giảm 4.2.Thực hiện điều trị 4.2.1.Đối với táo bón đơn giản ở trẻ bú mẹ Dùng lactulose 2.5 đến 10ml/ngày , chia ra làm 3 hay 4 lần. Thêm trái cây hay nước trái cây ở trẻ > 4 tháng. Siro bắp 15-20ml/8oz sữa công nghiệp. Bơm glycerin vào hậu môn có thể kích thích sự thải phân ( nếu sau nhiều ngày trẻ không tự ỉa được). Xi và xoa bụng sau khi trẻ bú mẹ để tập thói quen cho trẻ đi ỉa. 4.2.2.Ở trẻ lớn Thụt tháo hay dùng thuốc xổ nhẹ ở trẻ em ( như magnesium citrate hay polyethylene glycol) . Tăng chế độ ăn nhiều chất xơ ( quả mận, trái vả, nho, đậu , cám, trái cây tươi ) Giới hạn sữa ở trẻ đã dùng nhiều sữa trước đó. Tránh thụt tháo bằng dung dịch nhược trương vì có thể gây nên rối loạn điện giải và co giật 4.2.3.Đối với ỉa đùn: - Thường bắt đầu với không chịu đi ỉa dần dần dẫn đến mất cảm giác buồn ỉa bởi vì trực tràng dãn lớn và mất cảm giác đầy ở trực tràng. - Tư vấn cho người nhà và trẻ biết nguyên nhân của tình trạng này. Phác thảo một kế hoạch để giúp trẻ giải quyết vấn đề này. - Làm sạch trực tràng trước khi bắt đầu điều trị - Dùng sữa có chứa magnesia ( 1 tuổi= 7.5 đến 30ml) hay dầu muối khoáng 5-30ml và tăng dần cho đến khi phân mềm. Dùng Lactulose 5-10ml uống 2 lần /ngày. Không dùng dầu muối khoáng cho trẻ < 5 tuổi. Tiếp tục điều trị từ 2-6 tháng chừng nào độ lớn của cảm giác của trực tràng trở về bình thường. - Khi giảm liều lượng thuốc xổ thì bắt đầu cho trẻ ngồi ở hố xí, 15 phút sau bữa ăn. Cần áp dụng các biện pháp thích hợp theo lứa tuổi. - Thay đổi chế độ ăn như trên. 4.2.4. Đối với trẻ bị Hirschsprung cần phẫu thuật 4.3. Phòng bệnh: - Cung cấp đầy đủ nước. - Tập trẻ có thói quen đi ỉa hàng ngày. HỘI CHỨNG TÁO BÓN CÂU HỎI KIỂM TRA 1. Nguyên nhân bẩm sinh táo bón ở trẻ sơ sinh thường gặp nhất: A Teo trực tràng hay ruột B. Thoát vị não màng não C. Không có cơ ở thành bụng D. Xơ nang tuy E. Phình đại tràng bẩm sinh 2. Nguyên nhân thực thể táo bón hay gặp nhất ở trẻ ngoài diện sơ sinh: A.Chế độ ăn thiếu chất xơ B. Nứt hậu môn C. Áp – xe trực tràng D. Nín ỉa lâu ngày E. Thay đổi điều kiện sinh hoạt 3. Cần chẩn đoán phân biệt táo bón kéo dài: A. Bệnh Hirshprung B. Ăn chất cứng C. Uống sữa bò quá nhiều
  37. D. Nứt hậu môn E. Uống thuốc ho có opium 4. Thực hành lâm sàng cần thiết nhất để chẩn đoán phân biệt giữa táo bón cơ năng và táo bón trong bệnh Hirschprung: A. Bệnh sử B. Lâm sàng C. Nội soi đại tràng D. Sinh thiết bóng trực tràng E. Chụp bóng trực tràng có cản quang 5. Thực hành cận lâm sàng cần thiết nhất để chẩn đoán phân biệt giữa táo bón cơ năng và táo bón trong bệnh Hirschprung: A. Bệnh sử B. Lâm sàng C. Nội soi đại tràng D. Sinh thiết bóng trực tràng E. Chụp bóng trực tràng có cản quang 6. Thời điểm thường hay xuất hiện táo bón ở trẻ nhỏ : A. Thay đổi chế độ ăn B. Bắt đầu tự đi ỉa một mình. C. Sau ỉa chảy mất nước D. Nứt hậu môn E. Viêm da quanh hậu môn 7. Thời điểm thường hay xuất hiện táo bón ở trẻ lớn : A. Thay đổi chế độ ăn B. Bắt đầu tự đi ỉa một mình. C. Sau ỉa chảy mất nước D. Nứt hậu môn E. Bắt đầu đi học 8. Tiết mục khám lâm sàng quan trọng nhất trước hội chứng táo bón : A. Thăm trực tràng . B. Khám vùng tầng sinh môn C. Khám hậu môn để tìm dấu nứt hậu môn D. Khám hậu môn tìm lỗ dò E. Khám hậu môn tìm trĩ 9. Chụp Baryt qua hậu môn có độ nhạy và độ đặt hiệu cao trước hội chứng táo bón cơ năng ở : A. Trẻ sơ sinh sớm B. Trẻ sơ sinh muộn C. Trẻ 6 tháng E. Trẻ lớn 10. Nguyên tắc điều trị táo bón cơ năng: A. 3 nguyên tắc B. 4 nguyên tắc C. 5 nguyên tắc D. 1 nguyên tắc E. Tất cả đều sai ĐÁP ÁN 1E 2A 3A 4A 5D 6A 7E 8E 9E 10A
  38. Tài liệu tham khảo 1.Bộ Môn Nhi Đại Học Y khoa Hà nội ( 2000). Bài giảng nhi khoa tập 1. Nhà xuất bản Y học ( 2000). Trang 200-203 2.Constipation (2002). EMedicine Journal, January 2. 2002, Volume 3, Number 1
  39. XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA Mục tiêu 1. Liệt kê được những đặc điểm chung của xuất huyết tiêu hoá 2. Kể nguyên nhân xuất huyết tiêu hoá phổ biến qua từng lứa tuổi ( sơ sinh, dưới 2 tuổi, > 2 tuổi), qua vị trí ( cao hay thấp ) 3. Nêu được nguyên tắc xử trí ban đầu Xuất huyết tiêu hoá là một bệnh cảnh tiêu hoá thường gặp ở trẻ em. Bệnh có thể rất lành tính và thường tự khỏi nhưng cũng đôi khi cần phải cấp cứu kịp thời mới tránh được tử vong cho bệnh nhân, nguyên nhân của bệnh rất đa dạng và có liên quan mật thiết đến lứa tuổi xuất hiện bệnh. Phương tiện chẩn đoán nguyên nhân đôi lúc gặp nhiều khó lhăn và điều trị phụ thuộc phần lớn vào nguyên nhân gây bệnh 1.Đặc điểm chung 1.1.Tính chất máu Số lượng có thể nhiều, có thể ẩn. Màu đỏ tưoi, đỏ sậm hay nâu, đen 1.2.Hình thái xuất huyết Nôn và đi cầu ra máu, có thể cấp hoặc mạn tính. 1.3.Vị trí xuất huyết Có thể xảy ra bất kỳ nơi nào của ống tiêu hoá, khó xác minh vị trí trong một số trường hợp. Ruột non là nơi khó nhất và cũng là nơi ít xảy ra nhất. Khi xuất huyết xảy ra tại thực quản, dạ dày hay tại tá tràng thường gây nôn ra máu. 1.4.Các loại tổn thương gây xuất huyết tiêu hoá Tổn thương loét niêm mạc ống tiêu hoá là nguyên nhân phổ biến gây xuất huyết tiêu hoá; hiếm hơn là vỡ tĩnh mạch trong tăng áp lực tĩnh mạch cửa và rất hiếm do dị tật bẩm sinh 1.5.Tầm quan trọng Xuất huyết tiêu hoá là một cấp cứu liên quan đến cả nội nhi và ngoại khoa, lúc đầu có thể ít nhưng sau đó từ vài giờ đến vài ngày, có thể chảy máu dữ dội, tử vong nhanh chóng. 2.Nguyên nhân Có nhiều cách phân loại nguyên nhân. Trong lĩnh vực nhi khoa, người ta thường phân loại nguyên nhân theo tổn thương và lứa tuổi. 2.1.Xuất huyết tiêu hoá do tổn thương tại đường tiêu hoá 2.1.1.Ở tuổi sơ sinh - Viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh .Bệnh thường xảy ra ở trẻ đẻ non, bị ngạt ở thời kỳ chu sinh, suy hô hấp, bệnh tim bẩm sinh hoặc cho ăn nhân tạo sớm hoặc ăn thức ăn có độ thẩm thấu cao như sữa bò. Bệnh do thiếu máu cục bộ ở ruột, do thiếu oxy, do thiếu nước nên làm tăng độ quánh của máu hoặc do nhiễm trùng nặng sẽ dẫn đến hoại tử ruột nhất là hồi tràng.Bệnh thường xảy ra trong tuần lễ đầu với các triệu chứng : bỏ bú, nôn trớ, chướng bụng, ỉa ra máu, hay kèm theo choáng. Bệnh thường tiến triển đến thủng ruột, viêm phúc mạc. X-quang có hình ảnh bóng hơi ở thành ruột, hoặc hình ảnh tắc ruột, ruột non dãn. Tỷ lệ tử vong cao 30 - 50%. Điều trị bao gồm hồi sức tuần hoàn hô hấp, kháng sinh, ngưng cho ăn bằng đường miệng, phẫu thuật nếu điều trị nội khoa thất bại. Để phòng bệnh thì ở trẻ đẻ non cần hạn chế đặt tỉnh mạch, động mạch rốn, hạn chế ngạt sau sinh, tránh ăn thức ăn có độ thẩm thấu cao; ăn nhanh, ăn nhiều, phòng hạ đường huyết, hạ thân nhiệt. Phòng nhiễm khuẩn, kháng sinh dự phòng không có hiệu quả - U máu : Bệnh hiếm gặp, 50% có u máu ở da, 50% gặp ở ruột già. Biến chứng gồm xuất huyết tiêu hoá, lồng ruột. - Bệnh ruột gấp đôi : Bệnh hiếm gặp. Có 3 loại ruột đôi : khu trú, kèm theo bất thường cột sống và tuỷ sống, đại tràng đôi. Nguyên nhân chưa rõ. Biến chứng gồm thủng ruột, xuất
  40. huyết. Chẩn đoán dựa vào lâm sàng, X-quang, siêu âm, chụp bóng nhấp nháy bằng technetium 2.1.2.Xuất huyết tiêu hoá ở trẻ dưới 2 tuổi - Viêm ruột non - ruột già cấp : Theo Tổ chức y tế thế giới nguyên nhân ở các nước đang phát triển gồm Shigella (chiếm 60% các trường hợp đi tiêu ra máu ở các nước đang phát triển) Campylobacter jejuni, Salmonella, và E. coli xâm nhập (EIEC) - Lồng ruột : Thường gây nên xuất huyết tiêu hoá ở trẻ em 6 - 9 tháng, hay gặp ở trẻ bụ bẫm, trẻ trai bị nhiều hơn trẻ gái, bệnh mắc cao vào mùa Xuân và Thu. Về dặc điểm lâm sàng : khóc thét từng cơn, sôi bụng, nôn mữa và muộn sẽ ỉa ra máu, sờ thấy búi lồng ở hạ sườn phải hoặc qua đến góc lách (nặng). Tiên lượng tử vong nếu không điều trị; tiên lượng tốt nếu tháo lồng trong 24 giờ đầu. Tái phát sau tháo lồng bằng barýt : 10%, sau mổ : 2-5%. Để chẩn đoán sớm cần hướng dẫn bà mẹ 3 dấu chứng chẩn đoán : Nôn, khóc thét, và đi ỉa ra máu - Chảy máu túi thừa Meckel : 60% xuất huyết túi thừa Meckel gặp ở trẻ 10 tuổi, chậm phát triển thể lực, da xanh, thiếu máu, sốt, biếng ăn, ỉa chảy mạn, đau bụng từng cơn và có thể ỉa ra máu nhưng không tìm ra vi khuẩn gây bệnh. Tiến triển kéo dài có thể dẫn đến bệnh cảnh áp-xe thành ruột, lỗ dò quanh hậu môn, bán tắc hoặc tắc ruột. Các biểu hiện ngoài ruột gồm viêm miệng áp tơ, viêm khớp, ban u, móng tay dùi trống, sỏi thận và sỏi mật. - Polype ruột : Polýp ruột hiện nay được phân thành 2 loại. + Polýp ruột già lành tính ( juvenile colonic polyp ) 60% có 2-3 polýp thường gặp ở trẻ 2 - 4 tuổi, hiếm khi > 15 tuổi. Bệnh nhân ỉa phân có máu tươi hoặc phân đen tái đi tái lại, không kèm đau bụng hoặc mót rặn. Khi soi trực tràng có thể thấy 1 hoặc nhiều polyp. Tiến triển có chiều hướng tốt, tự rụng khi trẻ lớn lên. Chẩn đoán dựa trên ỉa ra máu, thăm trực tràng, nội soi, siêu âm. Điều trị bằng cắt bỏ với nội soi - Polýp có yếu tố gia đình như Hội chứng Puetz – Jeghers ( Đa polyp với các sắc tố ở miệng, tay hay chân ) - Trĩ : như trẻ dưới 2 tuổi, thường do tăng áp lực tĩnh mạch cửa (cửa-chủ dưới).
  41. - Vỡ tĩnh mạch thực quản : Hội chứng Mallory - Weiss : Nôn nhiều do bất kỳ nguyên nhân gì làm rách các mạch máu ở dạ dày và thực quản gây chảy máu. - Thoát vị qua lỗ thực quản : Bệnh nhân có triệu chứng nôn ra máu và ỉa phân đen từng đợt. 2.2. Xuất huyết tiêu hoá là triệu chứng của bệnh toàn thân 2.2.1.Bệnh về máu Tất cả các bệnh về máu đều có thể gây xuất huyết tiêu hoá và khi có xuất huyết tiêu hoá thì thường là nặng, giai đoạn cuối của bệnh : bệnh ưa chảy máu, bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu, bệnh bạch cầu cấp. 2.2.2.Bệnh nhiễm trùng, siêu vi Sốt xuất huyết, nhiễm trùng máu, thương hàn 2.2.3.Bệnh về dị ứng Viêm mao mạch dị ứng, hội chứng huyết tán tăng urê máu. Bảng tóm tắt nguyên nhân gây xuất huyết tiêu hoá ở trẻ em Trẻ nhỏ Trẻ lớn Thiếu niên Hay gặp Viêm ruột do vi khuẩn Viêm ruột do vi khuẩn Viêm ruột do vi khuẩn Vết nứt hậu môn Bệnh viêm ruột Dị ứng sữa Lồng ruột Loét viêm dạ dày Lồng ruột Polýp đại tràng HC. Mallory - Weiss Nuốt phải máu mẹ HC. Mallory - Weiss Polýp đại tràng Rách hậu môn Loét, viêm dạ dày Hiếm gặp Lồng ruột Dãn tĩnh mạch thực quản Dãn tĩnh mạch thực Viêm ruột non ruột già hoại tử Viêm thực quản quản Túi thừa Meckel Túi thừa Meckel Viêm thực quản Loét dạ dày Viêm mao mạch dị ứng Rối loạn về đông máu Dị vật U máu U máu HC. Huyết tán tăng urê máu Các bệnh viêm ruột 3. Xử trí ban đầu trường hợp xuất huyết tiêu hoá 3.1. Mục tiêu Xử trí ban đầu của xuất huyết tiêu hoá được thực hiện theo những mục tiêu sau: - Xác định có xuất huyết - Xác định hiện đang xuất huyết - Xác định vị trí xuất huyết - Xem xét mối liên quan giữa bệnh sử và xuất huyết - Lượng giá số lượng máu mất và phản ứng của cơ thể - Tiến hành chuyền máu - Xúc tiến các biện pháp cầm máu - Xúc tiến sử dụng phương tiện để tìm hiểu nguyên nhân xuất huyết 3.2. Thực hiện Thực hiện bao gồm các bước xử trí sau, thứ tự thực hiện các bước xử trí không nhất thiết phải theo thứ tự sau đây mà tuỳ theo tình trạng cấp cứu của bệnh mà áp dụng 3.2.1.Bệnh sử - Nôn và đi ỉa ra máu - Sử dụng các loại thuốc gây loét niêm mạc ruột như aspirin hay corticoid - Bệnh lý kèm theo : thường gia tăng mức độ trầm trọng của xuất huyết tiêu hoá như bệnh lý ở phổi, gan, thận, thần kinh
  42. 3.2.2.Thăm khám lâm sàng - Ít khi có thể cho biết một cách chính xác nguyên nhân chảy máu - Thăm khám trực tràng : rất quan trọng không được bỏ sót - Khám tìm dấu hiệu tư thế : có giá trị để đánh giá mất máu. Dấu này được phát hiện bằng cách để bệnh từ tư thế nằm ngửa sang tư thế ngồi, mạch bệnh nhân sẽ tăng trên 20/phút và huyết áp giảm hơn 10mmHg 3.2.3. Bồi phụ nước, điện giải và máu - Thiết lập ngay một đường truyền tĩnh mạch ngoại biên với kim lớn. - Truyền dịch và máu : Trước khi truyền máu phải truyền ngay dung dịch nước muối sinh lý - Thiết lập một đường truyền tĩnh mạch trung tâm : Rất cần thiết để đánh giá hiệu quả của việc bù dịch. - Theo dõi lưu lượng nước tiểu : có giá trị cho biết sự tưới máu các cơ quan sinh tồn. 3.2.4.Cận lâm sàng - Xét nghiệm máu : nhóm máu, công thức máu, đo thời gian prothrombin . Các chất điện giải, creatinine, urê, glucose. Hb và Hct thường thấp và có tỷ lệ với lượng máu mất đi. Trong trường hợp bệnh nhân mất máu quá nhanh nên Hb và Hct có thể bình thường hay giảm hơn bình thường một ít - Theo dõi các xét nghiệm : điện giải đồ và công thức máu nên làm thường xuyên 3.2.5.Đặt một ống thông mũi - dạ dày và rửa dạ dày . Lợi ích của việc đặt ống thông mũi dạ dày: - Cho biết có hay không có máu trong dạ dày. - Theo dõi được tốc độ xuất huyết. - Cho biết xuất huyết tái diễn sau lần cầm máu đầu tiên. - Rửa và làm xẹp dạ dày. - Hút được axít dạ dày. Bất lợi của đặt ống thông mũi dạ dày : - Bệnh nhân khó chịu - Dễ gây trào ngược dạ dày thực quản và sặc vào phổi. - Gây kích thích niêm mạc thực quản dạ dày và có thể làm trầm trọng thêm tổn thương sẵn có. 3.2.6 Hội chẩn Cần có ý kiến của khoa X-quang, khoa ngoại đặc biệt khoa ngoại trong giai đoạn đầu vì sẽ có quyết định can thiệp ngoại khoa ngay. 3.2.7.Chẩn đoán và xử trí - Nội soi + Chẩn đoán nhờ nội soi + Điều trị nhờ nội soi: Có thể qua nội soi, điều trị cầm chảy máu bằng đốt nhiệt bằng tia laser hay tiêm ethanol hay dung dịch ưu trương. Ngày nay người ta bơm adrrenaline vào dạ dày để cầm máu. Biện pháp này có hiệu quả cao và ít gây nguy hiểm. - Chụp bóng nhấp nháy - Chụp bóng có chọn lọc :Chụp bóng động mạch thân chung, mạc treo trên, mạc treo dưới cho phép phát hiện chỗ chảy máu và đồng thời điều trị. Tuy nhiên áp dụng kỹ thuật này cần thận trọng vì có thể gây nguy hiểm. - Chụp bóng bằng baryte phần trên ruột hay baryte trực tràng :Ít có giá trị so với nội soi. Ngoài ra chất baryte đọng trong thực quản hay dạ dày có thể làm cản trở việc đánh giá niêm mạc bằng nội soi hay bằng chụp bóng động mạch. 3.2.8.Trường hợp đặc biệt - Giãn tĩnh mạch thực quản :Có một sự khác biệt về điều trị dãn tĩnh mach thực so với điều trị các loại xuất huyết cao khác, vì ở đây có kèm theo bệnh lý ở gan với tình trạng suy dinh dưỡng, rối loạn đông máu, và bệnh não Điều trị đầu tiên : Bao gồm nội soi và bơm thuốc gây xơ teo dãn tĩnh mạch. Sau đó chèn ép dãn tĩnh mạch bằng ống Sengstaken - Blakemore : Đây
  43. là một ống có 3 nòng với mục đích bơm được hơi để làm căng ống gây chèn ép tĩnh mạch, đồng thời cho phép hút được dịch dạ dày. Tuy vậy việc đặt ống Sengstaken Blakemore có thể gây một số biến chứng nhu gây tắt đường thở, sặc chất xuất tiết vào phổi, gây hoại tử niêm mạc thực quản do lưu ống quá lâu gây chèn ép. - HC. Mallory - Weiss : Đây là một hội chứng do giãn quá mạnh gây rách phần niêm mạc và hạ niêm mạc và gây nôn ra máu. Chẩn đoán nhờ nội soi để phân biệt với tất cả nguyên nhân chảy máu khác ở dạ dày. Ở trẻ em, bệnh tự khỏi và điều trị gồm thay thế số lượng máu mất là đủ. XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA CÂU HỎI KIỂM TRA 1. Nguyên nhân nào không phải là của XHTH trên: A. Hội chứng Mallory-Weiss. B. Chảy máu đường mật. C. Loét dạ dày tá tràng. D. Xuất huyết tiêu hoá do giảm tỷ lệ Prothrombin. E. Bệnh viêm mao mạch dị ứng. 2. Dấu hiệu xuất huyết trong bệnh viêm mao mạch dị ứng. A.Ban xuất huyết toàn thân, nôn ra máu, đau khớp. B.Ban xuất huyết ở 2 chi dưới, trên, nôn ra máu số lượng nhiều, tiểu máu C.Ban xuất huyết toàn thân, đi cầu, đi tiểu ra máu, xuất huyết thường không nhiều. D.Ban xuất huyết ở 2 chi trên, chi dưới; nôn hoặc ỉa ra máu, xuất huyết thường không nhiều. E.Ban xuất huyết ở 2 chân, nôn ra máu số lượng ít. 3. Phương pháp chụp nhấp nháy bằng Tc99 dùng để chẩn đoán bệnh. A.Dãn tĩnh mạch thực quản. B.U máu ruột non. C.Chảy máu túi thừa Merkel. D.Trào ngược dạ dày thực quản. E.Chảy máu đường mật. 4. Nguyên nhân của hội chứng Mallory- Weis. A.Nôn ra máu do loét các mạch máu ở họng. B.Nôn ra máu do viêm loét thực quản. C.Nôn ra máu do vỡ tĩnh mạch trướng thực quản. D.Nôn ra máu do vết nứt dọc tâm vị. E.Không có câu nào đúng. 5. Giá trị của chụp dạ dày thực quản có thuốc cản quang trong XHTH. A.Là xét nghiệm được đặt ra đầu tiên để chẩn đoán nguyên nhân XHTH. B.Có thể thấy rõ được các tổn thương nứt dọc theo tâm vị. C.Có thể phát hiện được 45% loét dạ dày, 60% loét tá tràng. D.Thấy được các vết loét thực quản. E.Thấy được giãn tĩnh mạch thực quản. 6. Chỉ định nội soi trong chẩn đoán XHTH. A.Phải nội soi ngay để xác định nguyên nhân vì nội soi muộn không thấy được tổn thương đang chảy máu. B.Trước khi nội soi phải chụp phim bụng không chuẩn bị khi nghi ngờ tắc ruột hay tràn khí phúc mạc. C.Chỉ nội soi sau khi huyết động đã ổn định. D.nội soi tốt nhất nên tiến hành từ 12- 18 giờ đầu tiên khi tình trạng huyết động đã ổn định
  44. E.Được chỉ định sau khi chụp baryt dạ dày tá tràng không tìm ra nguyên nhân. 7. Đặc điểm nào sau đây không phù hợp trong bệnh VRHT ở trẻ sơ sinh: A.Thường xảy ra ở trẻ đẻ non. B.Gặp ở trẻ cho ăn nhân tạo sớm hay thức ăn có độ thẩm thấu cao. C.Vị trí tổn thương ở ruột non và ruột già. D.Có hình ảnh bóng hơi ở thành ruột. E.Do Clostridium Perfringens gây nên. 8. Nhận định nào không đúng về nội soi để xử trí và chẩn đoán XHTH cao: A.Giúp chẩn đoán nguyên nhân. B.Góp phần vào điều trị. C.Là biện pháp tốt hơn để chẩn đoán nguyênh nhân so vớI Xquang. D.Phải nội soi trước 12 giờ sau khi vào viện mới có giá trị. E.Không được chỉ định khi có biến chứng tràn khí phúc mạc. Đáp án 1E 2D 3C 4D 5C 6D 7E 8D Tài liệu tham khảo 1. Heidi Koch .(2002).Pediatrics: GI Bleeding in Childhood.University of Iowa Family Practice Handbook, Fourth Edition, Chapter 12 2. John Halpern, DO, FACEP.(2002)Pediatrics, Gastrointestinal Bleeding.WWW. Emedicine. Com. 23/4/2002
  45. VIÊM RUỘT HOẠI TỬ Mục tiêu 1. Trình bày được dịch tễ học và các yếu tố nguy cơ của bệnh. 2. Trình bày được cơ chế gây bệnh và tổn thương bệnh lý của bệnh 3.Mô tả được các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng và các thể lâm sàng 4.Nêu được nguyên tắc điều trị và phòng bệnh có hiệu quả. Bệnh viêm ruột hoại tử (VRHT) là một bệnh đường ruột cấp tính, thường gặp trong những bệnh tiêu hoá trẻ em. Bệnh đã được ghi nhận tại nhiều nơi ở Việt Nam sau 1975. Bệnh có đặc điểm lâm sàng, dịch tễ giống như bệnh Hambourg (hay Darmbrand ở Thế chiến thứ II, hay bệnh Pig Bell được ghi nhận ở Papua New Guinea từ năm 1960 đến nay). 1.Dịch tễ học - nguyên nhân 1.1.Dịch tế học Theo Murrel thì tần suất mắc bệnh ở Simbu là 48, 3/10.000 dân và 33/10.000 trẻ em dưới 15 tuổi. Có khoảng 1000 trẻ chết vì bệnh Pig Bell hàng năm. Tử vong chiếm 10% trẻ chết, là nguyên nhân tử vong thường gặp ở trẻ 6 - 10 tuổi (51. 8% số trẻ tử vong). Tại Thừa Thiên-Huế, bệnh phát hiện lần đầu tiên vào năm 1976. Bệnh có phân bố chọn lọc về địa phương rõ rệt : nông thôn 86%, thành phố và vùng ven 14%. Tuổi mắc bệnh thường gặp nhất là 4 - 9 tuổi (61. 45%), trẻ trai mắc bệnh nhiều hơn trẻ gái với tỉ lệ 1,6-2:1. Bệnh thường xảy ra vào mùa hè. Tử vong cao ở trường hợp có choáng và tỷ lệ tử vong là 69 - 80% đối với thể nặng. 1.2.Nguyên nhân Nguyên nhân gây bệnh VRHT đó là ( toxin của Clostridium Welchi type C (CWC hay còn gọi là Welchi Perfringens ). CWC là một loại vi khuẩn kỵ khí, gram (+), tạo bào tử, hình gậy. Nó gây nên tình trạng nhiễm độc với tổn thương hoại tử ở ống tiêu hoá của súc vật thí nghiệm cũng như ở người. CWC có thể tìm thấy trong phân súc vật : bò, lợn và ngay cả trong phân của người lành. Tỷ lệ mắc bệnh thay đổi tuỳ theo công trình nghiên cứu. Theo Murrel thì tần suất mắc bệnh ở Simbu là 48, 3/10.000 dân và 33/10.000 trẻ em dưới 15 tuổi. Có khoảng 1000 trẻ chết vì bệnh Pig Bell hàng năm. Tử vong chiếm 10% trẻ chết, là nguyên nhân tử vong thường gặp ở trẻ 6 - 10 tuổi (51. 8% số trẻ tử vong). Tại Thừa Thiên-Huế, bệnh phát hiện lần đầu tiên vào năm 1976. Bệnh có phân bố chọn lọc về địa phương rõ rệt : nông thôn 86%, thành phố và vùng ven 14%. Tuổi mắc bệnh thường gặp nhất là 4 - 9 tuổi (61. 45%), trẻ trai mắc bệnh nhiều hơn trẻ gái với tỉ lệ 1,6-2:1. Bệnh thường xảy ra vào mùa hè. Tử vong cao ở trường hợp có choáng và tỷ lệ tử vong là 69 - 80% đối với thể nặng. 1.3.Yếu tố nguy cơ gây nên bệnh là: - Vệ sinh kém đặc biệt là vệ sinh môi trường và vệ sinh thực phẩm. - Nhiễm giun đũa. - Ăn khoai lang nhất là khoai lang sống - Bình thường thức ăn chứa ít protein, nhưng đột nhiên được ăn nhiều thịt và nhất là thức ăn đó bị nhiễm Clostridium Perfringens do đó cơ thể thiếu hụt tương đối lượng men trypsin. 2.Bệnh sinh bệnh viêm ruột hoại tử Welchi perfringens và toxin của nó là tác nhân gây bệnh VRHT ở trẻ lớn. Bệnh gây ra do sự mất quân bình giữa yếu tố sinh (sản xuất) ( toxin và huỷ diệt (toxin. ( toxin rất dễ bị huỷ diệt bởi protease (trypsin). Số lượng protease sẽ giảm khi dinh dưỡng thiếu protein về lượng