Kế toán, kiểm toán - Nội dung cơ bản của chính sách thuế mới dùng cho kỳ thi CPA 2015

ppt 130 trang vanle 23/06/2021 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế toán, kiểm toán - Nội dung cơ bản của chính sách thuế mới dùng cho kỳ thi CPA 2015", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pptke_toan_kiem_toan_noi_dung_co_ban_cua_chinh_sach_thue_moi_du.ppt

Nội dung text: Kế toán, kiểm toán - Nội dung cơ bản của chính sách thuế mới dùng cho kỳ thi CPA 2015

  1. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CHÍNH SÁCH THUẾ MỚI DÙNG CHO KỲ THI CPA 2015 Giảng viên: PGS.TS Lê Xuân Trường Học viện Tài chính 1
  2. NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH I. Quy định pháp luật mới về thuế giá trị gia tăng, quản lý thuế và hóa đơn, chứng từ II. Quy định pháp luật mới về thuế thu nhập doanh nghiệp III. Quy định pháp luật mới về thuế nhà thầu nước ngoài IV. Quy định pháp luật mới về thuế thu nhập cá nhân V. Quy định pháp luật mới về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu VI. Quy định pháp luật mới về thuế tài nguyên 2
  3. 1. NHỮNG QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT MỚI VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG, QUẢN LÝ THUẾ VÀ HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ 3
  4. VĂN BẢN PHÁP LUẬT • Thông tư 119/2014/TT-BTC • Thông tư 151/2014/TT-BTC • Thông tư 39/2014/TT-BTC • Luật số 71/2014/QH13 • Nghị định 12/2015/NĐ-CP • Thông tư 26/2015/TT-BTC 4
  5. NHỮNG QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT MỚI VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG THEO THÔNG TƯ 119/2014/TT-BTC 5
  6. THÔNG TIN CHUNG • Ngày ban hành: Ngày 25/8/2014 • Hiệu lực thi hành: 1/9/2014 • Hiệu lực đặc thù: Thủ tục biểu mẫu cần thời gian chuẩn bị thì thực hiện theo quy định cũ đến hết 31/10/2014 6
  7. CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ THU THUẾ • Bổ sung quy định: Cơ quan hải quan không thu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu trong trường hợp hàng hóa nhập khẩu đã xuất khẩu nhưng bị phía nước ngoài trả lại. • Sửa đổi quy định về tính thuế và giá tính thuế đối với trường hợp tiêu dùng nội bộ: - Hàng tiêu dùng nội bộ phục vụ sản xuất, kinh doanh thì không phải tính thuế (Cũ: phải tính thuế) - Bổ sung một số ví dụ cho phần này 7
  8. PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ • Sửa đổi quy định về đối tượng áp dụng phương pháp khấu trừ thuế: - Bổ sung giải thích rõ trường hợp tự nguyện đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ đối với doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư: Chia thành trường hợp phải phê duyệt và không phải phê duyệt - Bỏ mức khống chế 1 tỷ đồng về TSCĐ và máy móc, thiết bị đầu tư mua sắm để đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ 8
  9. KHẤU TRỪ THUẾ, HOÀN THUẾ • Bỏ quy định phải ghi chú trên Phụ lục 01- 1/GTGT về thời hạn thanh toán trên hợp đồng đối với hợp đồng thanh toán trả chậm • Bổ sung hướng dẫn: Bên mua không phải đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế tài khoản tiền vay tại các tổ chức tín dụng dùng để thanh toán cho nhà cung cấp • Bỏ điều kiện hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong điều kiện hồ sơ, thủ tục hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. 9
  10. NHỮNG QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT MỚI VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG THEO THÔNG TƯ 151/2014/TT-BTC 10
  11. THÔNG TIN CHUNG • Ngày ban hành: Ngày 10/10/2014 • Hiệu lực thi hành: 15/11/2014 • Hiệu lực đặc thù: Riêng sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực cho kỳ tính thuế 2014 11
  12. PHẠM VI ÁP DỤNG VÀ KHẤU TRỪ THUẾ ▪ Về đối tượng không chịu thuế GTGT: Bổ sung trường hợp bên vay vốn tự bán tài sản đảm bảo tiền vay theo ủy quyền của bên cho vay để trả nợ khoản vay có đảm bảo. ▪ Về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào: - Bỏ đoạn quy định “ Đến thời điểm thanh toán hoặc đến ngày 31/12 phải kê khai điều chỉnh ” → Khi thanh toán không có chứng từ thì giảm VAT đầu vào được khấu trừ của kỳ thanh toán bằng tiền mặt đó; - Bỏ đoạn quy định “Trường hợp sau khi bù trừ mà phần giá trị còn lại được thanh toán bằng tiền có giá trị từ 20 trđ trở lên ”. 12
  13. Bổ sung một ngoại lệ đối với trường hợp khống chế mức thuế GTGT đầu vào tối đa của xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống: Xe ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô. 13
  14. NHỮNG QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT MỚI VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG THEO THÔNG TƯ 26/2015/TT-BTC 14
  15. THÔNG TIN CHUNG • Ngày ban hành: Ngày 27/2/2015 • Hiệu lực thi hành: 1/1/2015 15
  16. VỀ PHẠM VI ÁP DỤNG • Bổ sung vào đối tượng không chịu thuế GTGT các hàng hóa sau: Phân bón; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; tàu đánh bắt xa bờ; thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác. • Sửa đổi: Người vay tiền tự bán tài sản bảo đảm tiền vay để trả nợ thì cũng đưa vào diện không chịu thuế giá trị gia tăng. PGS.TS Lê Xuân Trường 16
  17. VỀ CĂN CỨ TÍNH THUẾ • Quy định rõ hơn việc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh bất động sản. Theo đó, quy định rõ giá đất được trừ đối với hoạt động kinh doanh bất động sản trong các trường hợp cụ thể. • Sửa đổi quy định về thuế suất cho phù hợp với những sửa đổi, bổ sung về đối tượng không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng. • Bổ sung quy định về khấu trừ thuế đối với trường hợp mua của các cửa hàng là đơn vị phụ thuộc có sử dụng chung MST: Trên hóa đơn phải ghi rõ “Cửa hàng số” để phân biệt. PGS.TS Lê Xuân Trường 17
  18. VỀ CĂN CỨ TÍNH THUẾ (tiếp) • Quy định bổ sung trường hợp người mua là tư nhân và trả tiền thông qua người nhập cảnh mang tiền qua biên giới với tư cách là ngoại lệ của điều kiện thanh toán qua ngân hàng. PGS.TS Lê Xuân Trường 18
  19. VỀ HOÀN THUẾ • Sửa đổi khoản 3 điều 18: Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư (Cũ: Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới) • Bỏ quy định loại trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, NVL tồn kho khi phân bổ thuế GTGT chưa khấu trừ hết cho hàng hóa xuất khẩu đối với cơ sở kinh doanh thương mại. PGS.TS Lê Xuân Trường 19
  20. 2. NHỮNG QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT MỚI VỀ QUẢN LÝ THUẾ 20
  21. NHỮNG ĐIỂM MỚI CHỦ YẾU VỀ QUẢN LÝ THUẾ THEO THÔNG TƯ 119/2014/TT-BTC 21
  22. THAY THẾ, SỬA ĐỔI MẪU BIỂU TỜ KHAI THUẾ • Thay thế các tờ khai mẫu 01/GTGT; Phụ lục 01- 1/GTGT, 01-2/GTGT; Tờ khai 03/GTGT; Tờ khai 04-1/GTGT; Thông báo 01-1/LPTB; Tờ khai 11/KK-TNCN . • Nội dung sửa đổi chính: - Sửa tên chỉ tiêu 40b trên mẫu 01/GTGT thành “Thuế GTGT mua vào của dự án đầu tư được bù trừ với thuế GTGT còn phải nộp của hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế”. 22
  23. THAY THẾ, SỬA ĐỔI MẪU BIỂU TỜ KHAI THUẾ - Đối với Phụ lục 01-1/GTGT: Bỏ các cột “Ký hiệu mẫu hóa đơn”, “Ký hiệu hóa đơn”, “Mặt hàng”; Bỏ dòng “Hàng hóa, dịch vụ không phải tổng hợp trên tờ khai 01”. - Đối với Phụ lục 01-2/GTGT: Bỏ các cột “Ký hiệu mẫu hóa đơn”, “Ký hiệu hóa đơn”, “Mặt hàng”, “Thuế suất”; Bỏ 2 dòng: “Hàng hóa, dịch vụ không đủ điều kiện khấu trừ” và “Hàng hóa, dịch vụ không phải tổng hợp trên tờ khai 01”. 23
  24. THAY THẾ, SỬA ĐỔI MẪU BIỂU TỜ KHAI THUẾ - Mẫu 03/GTGT: Sửa tên chỉ tiêu thành “Thuế GTGT phải nộp: [27] = [26] x thuế suất thuế GTGT - Mẫu 04-1/GTGT: Bỏ các cột “Ký hiệu mẫu hóa đơn”, “Ký hiệu hóa đơn”, “Mặt hàng” - Mẫu 01-1/LPTB: Bổ sung thời hạn nộp tiền chậm nhất 30 ngày kể từ ngày nhận thông báo - Mẫu 11/KK-TNCN: sửa đổi mẫu để phù hợp với quy định kê khai thuế TNCN về tài sản nhận thừa kế, quà tặng là BĐS 24
  25. THAY THẾ, SỬA ĐỔI MẪU BIỂU TỜ KHAI THUẾ • Bãi bỏ các bảng kê sau trong hồ sơ khai thuế: - Bảng kê HHDV được áp dụng thuế suất 0% (Mẫu số 01-3/GTGT) - Bảng kê phân bổ thuế GTGT HHDV mua vào được khấu trừ trong kỳ (Mẫu số 01-4A/GTGT) - Bảng kê kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào phân bổ được khấu trừ năm (Mẫu số 01- 4B/GTGT) - Bảng kê số lượng ô tô, xe hai bánh gắn máy bán ra (Mẫu số 01-7/GTGT) 25
  26. SỬA ĐỔI MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ KÊ KHAI THUẾ GTGT • Bãi bỏ các hướng dẫn về kê khai đối với dòng 5 trên phụ lục 01-1/GTGT và 01-2/GTGT • Bãi bỏ khoản 12 Điều 11 Thông tư 156/2013/TT- BTC: Không yêu cầu phải khai trên phụ lục 01- 1/GTGT và Tờ khai 01/GTGT. 26
  27. NHỮNG ĐIỂM MỚI CHỦ YẾU VỀ QUẢN LÝ THUẾ THEO THÔNG TƯ 151/2014/TT-BTC 27
  28. VỀ THỦ TỤC THUẾ ▪ Sửa đổi quy định về thủ tục thông báo tạm ngừng kinh doanh và tiếp tục kinh doanh trở lại: Nghị định 91/2014 Nghị định 83/2013 Thông báo với cơ quan Doanh nghiệp phải có văn đăng ký kinh doanh bản đề nghị gửi cơ quan thuế Cơ quan đăng ký kinh quản lý trực tiếp khi tạm doanh có trách nhiệm ngừng kinh doanh. DN phải thông báo cho cơ quan có văn bản thông báo với cơ thuế về doanh nghiệp quan thuế quản lý trực tiếp tạm ngừng kinh doanh khi tiếp tục kinh doanh trước hoặc kinh doanh trở lại. khi hết hạn tạm ngừng. Trường hợp . CQT văn bản trước 15 ngày 28
  29. VỀ THỦ TỤC THUẾ ▪ Bổ sung đối tượng ưu tiên trong quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (bổ sung khoản 3a Điều 7: Đối với doanh nghiệp có quy mô lớn, dự án trọng điểm quốc gia, dự án ưu tiên được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận trước khi cấp phép thì Bộ Tài chính xem xét công nhận doanh nghiệp ưu tiên khi chưa đáp ứng đủ điều kiện 2 năm để đánh giá tuân thủ pháp luật và độ tin cậy khi doanh nghiệp thực hiện xây dựng cơ sở vật chất của dự án. 29
  30. VỀ KÊ KHAI THUẾ ▪ Nâng mức doanh thu áp dụng kê khai thuế GTGT theo quý từ 20 tỷ đồng/năm lên 50 tỷ đồng/năm. Theo đó, một số trường hợp cụ thể xử lý như sau: - Người nộp thuế bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh, việc khai thuế GTGT được thực hiện theo quý (Cũ: theo tháng). - Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch tiếp theo sẽ căn cứ theo mức doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng hay theo quý. 30
  31. VỀ KÊ KHAI THUẾ (TIẾP) ▪ Sửa đổi hồ sơ khai thuế TNDN theo hướng giảm bớt hồ sơ: Bỏ “các tài liệu khác có liên quan”. ▪ Sửa đổi quy định về tạm nộp thuế TNDN như sau: - Người nộp thuế không phải nộp tờ khai tạm nộp thuế TNDN hàng quý - Căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh . tạm nộp chậm nhất vào ngày thứ 30 - Với doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính theo quý thì căn cứ vào báo cáo tài chính để xác định Với những doanh nghiệp không phải lập báo cáo tài chính thì căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh năm trước và dự kiến kết quả sản xuất, kinh doanh trong năm để xác định 31
  32. VỀ KÊ KHAI THUẾ (TIẾP) - Trường hợp tổng số 4 lần tạm nộp thấp hơn từ 20% trở lên so với số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán thuế thì doanh nghiệp phải tính tiền chậm nộp đối với phần chênh lệch trên 20% ▪ Sửa đổi quy định về gia hạn nộp thuế như sau: - Kéo dài thời gian gia hạn tối đa đối với trường hợp người nộp thuế chưa được thanh toán vốn đầu tư XDCB đã được ghi trong dự toán NSNN từ 1 năm lên 2 năm - Bổ sung quy định: Số thuế được gia hạn trong trường hợp người nộp thuế chưa được thanh toán vốn đầu tư XDCB không vượt quá số tiền NSNN còn nợ. 32
  33. VỀ KÊ KHAI THUẾ (TIẾP) - Giải thích rõ hơn thuật ngữ tai nạn bất ngờ để áp dụng điều khoản gia hạn nộp thuế (Sửa đổi, bổ sung điều 31 Thông tư 156) - Giải thích cụ thể các trường hợp khó khăn đặc biệt khác được gia hạn nộp thuế (Bổ sung điều 31 Thông tư 156) ▪ Tạm thời chưa truy thu thuế TNDN đối với các trường hợp cơ sở xã hội thuộc lĩnh vực xã hội hóa nhưng chưa đáp ứng đầy đủ điều kiện ▪ Thay thế một số mẫu biểu: 02/TNDN, 03/TNDN, 03- 5/TNDN, 04/TNDN, 02-1/TĐ-TNDN 33
  34. VỀ KIỂM TRA QUYẾT TOÁN THUẾ ▪ Sửa đổi, bổ sung quy định về thời hạn và trách nhiệm kiểm tra quyết toán thuế TNDN khi giải thể, phá sản, chia, tách doanh nghiệp: - Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra quyết toán thuế trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được các tài liệu, hồ sơ quyết toán thuế , trừ trường hợp không phải kiểm tra QTT. - Riêng trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động, Bộ Tài chính hướng dẫn cơ quan thuế đặt hàng và sử dụng kết quả của các công ty kiểm toán độc lập, tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế để thực hiện quyết toán thuế cho doanh nghiệp được thuận lợi, nhanh chóng 34
  35. VỀ KIỂM TRA QUYẾT TOÁN THUẾ (TIẾP) - Các trường hợp không phải kiểm tra quyết toán thuế khi giải thể, chấm dứt hoạt động: 1) Doanh nghiệp, tổ chức thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu 2) Kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đến thời điểm giải thể, chấm dứt hoạt động, doanh nghiệp không phát sinh doanh thu, chưa sử dụng hóa đơn. 35
  36. VỀ KIỂM TRA QUYẾT TOÁN THUẾ (TIẾP) 3) Doanh nghiệp thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai thực hiện giải thể, chấm dứt hoạt động, nếu đáp ứng đủ 3 điều kiện sau: + Có doanh thu bình quân năm (tính từ năm chưa được quyết toán hoặc thanh tra, kiểm tra thuế đến thời điểm doanh nghiệp giải thể, chấm dứt hoạt động) không quá 1 tỷ đồng/năm . + Kể từ năm doanh nghiệp chưa được quyết toán hoặc thanh tra, kiểm tra thuế đến thời điểm giải thể, chấm dứt hoạt động doanh nghiệp không bị xử phạt vi phạm pháp luật về hành vi trốn thuế. 36
  37. VỀ KIỂM TRA QUYẾT TOÁN THUẾ (TIẾP) + Số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp tính từ năm chưa được quyết toán hoặc thanh tra, kiểm tra thuế đến thời điểm giải thể, chấm dứt hoạt động cao hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp nếu tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ. 37
  38. NHỮNG ĐIỂM MỚI CHỦ YẾU VỀ QUẢN LÝ THUẾ THEO THÔNG TƯ 26/2015/TT-BTC 38
  39. VỀ HỒ SƠ KHAI THUẾ • Bỏ bảng kê hàng hóa, dịch vụ bán ra; bảng kê hàng hóa, dịch vụ mua vào trong hồ sơ khai thuế tháng/quý. PGS.TS Lê Xuân Trường 39
  40. VỀ TỶ GIÁ TÍNH THUẾ ▪ Sửa đổi quy định về tỷ giá tính thuế với tất cả các sắc thuế (trừ XKNK): Tính theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh. Cụ thể là: - Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán doanh thu là tỷ giá mua vào của NHTM nơi người nộp thuế mở tài khoản - Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán chi phí là tỷ giá bán ra của NHTM nơi người nộp thuế mở tài khoản - Các trường hợp cụ thể khác theo TT200/2014/TT- BTC. PGS.TS Lê Xuân Trường 40
  41. VỀ QUY ĐỊNH NỘP THUẾ ▪ Quy định rõ nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp được phép nộp bằng ngoại tệ: Phải quy đổi theo tỷ giá mua vào của NHTM, tổ chức tín dụng nơi người nộp thuế mở tài khoản tại thời điểm người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước. ▪ Bổ sung quy định: Không tính tiền chậm nộp thuế đối với trường hợp người nộp thuế cung cấp hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn NSNN nhưng chưa được đơn vị sử dụng vốn NSNN thanh toán PGS.TS Lê Xuân Trường 41
  42. VỀ NỘP THUẾ VÀ TIỀN CHẬM NỘP ▪ Bổ sung thẩm quyền bãi bỏ một số hồ sơ người nộp thuế không phải nộp khi áp dụng công nghệ thông tin cho Chính phủ ▪ Sửa đổi: Hoạt động xây dựng, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh với giá đã bao gồm thuế GTGT từ 1 tỷ đồng trở lên mới phải kê khai tạm nộp với cơ quan thuế địa phương ▪ Bỏ tính tiền chậm nộp thuế lũy tiến 0,07%/ngày trên số tiền chậm nộp đối với khoản nợ thuế trên 90 ngày. PGS.TS Lê Xuân Trường 42
  43. 3. NHỮNG QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT MỚI VỀ HÓA ĐƠN 43
  44. NHỮNG QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT MỚI VỀ HÓA ĐƠN THEO THÔNG TƯ 39/2014/TT-BTC 44
  45. NHỮNG ĐIỂM MỚI CHỦ YẾU • Bỏ hóa đơn xuất khẩu • Khi bỏ hóa đơn xuất khẩu, doanh nghiệp sử dụng hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng khi xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài • Xử lý giao thời khi bỏ hóa đơn xuất khẩu - Doanh nghiệp đã in hóa đơn xuất khẩu nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì đăng ký với cơ quan thuế số lượng tồn (chậm nhất 31/7/2014) - Nếu doanh nghiệp không có nhu cầu sử dụng thì hủy hóa đơn theo quy định. 45
  46. VỀ ĐỐI TƯỢNG IN HÓA ĐƠN • Sửa đổi đối tượng được tự in hoặc tự đặt in hóa đơn: - Mức vốn điều lệ (thực góp) để đáp ứng điều kiện tự in hóa đơn đối với doanh nghiệp là 15 tỷ đồng (Cũ: 1 tỷ đồng) - Bổ sung: Riêng doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ có vốn điều lệ dưới 15 tỷ có thực hiện đầu tư mua sắm TSCĐ, máy móc, thiết bị có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên tại thời điểm thông báo phát hành hóa đơn được tự in hóa đơn nếu đáp ứng các điều kiện (MST, có doanh thu, máy móc đảm bảo, phần mềm, chấp hành pháp luật, văn bản đề nghị) 46
  47. VỀ ĐỐI TƯỢNG IN HÓA ĐƠN • Sửa đổi: Bổ sung 2 nhóm đối tượng không được tự tạo hóa đơn đặt in hoặc hóa đơn tự in mà phải mua hóa đơn của cơ quan thuế (cụ thể ở mục sau). • Những doanh nghiệp không được được tự tạo hóa đơn đặt in hoặc hóa đơn tự in sẽ được mua hóa đơn của cơ quan thuế trong thời hạn 12 tháng. Nếu hết thời hạn 12 tháng mà đáp ứng được điều kiện quy định thì cơ quan thuế thông báo để tự tạo hóa đơn. • Sửa đổi quy định báo cáo tình hình cung ứng phần mềm tự in hóa đơn: Chuyển từ báo cáo 6 tháng một lần sang báo cáo theo quý. 47
  48. VỀ ĐỐI TƯỢNG IN HÓA ĐƠN • Bổ sung thêm một điều (điều 11 – mới) quy định về đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế: - Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh - Hộ, cá nhân kinh doanh - Tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp theo tỷ lệ % trên doanh thu - Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm về hóa đơn bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế - Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in thuộc loại rủi ro cao về thuế. 48
  49. DOANH NGHIỆP RỦI RO CAO VỀ THUẾ - Không có quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp nhà máy, xưởng sản xuất, kho hàng, phương tiện vận tải, cửa hàng và các phương tiện vật chất khác - Kinh doanh khai thác đất, đá, cát, sỏi - Có giao dịch ngân hàng đáng ngờ theo quy định pháp luật về phòng chống rửa tiền - Có doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với đối tác có quan hệ liên kết chiếm tỷ trọng trên 50% - Không thực hiện kê khai thuế theo quy định - Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp bị khởi tố về tội trốn thuế, tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp NSNN 49
  50. DOANH NGHIỆP RỦI RO CAO VỀ THUẾ - Thay đổi địa chỉ kinh doanh 2 trong 12 tháng mà không khai báo theo quy định hoặc không kê khai, nộp thuế ở nơi đăng ký mới theo quy định - Có dấu hiệu bất thường khác theo tiêu chí đánh giá rủi ro về thuế của cơ quan thuế. 50
  51. VỀ CÁCH THỨC TẠO, LẬP HÓA ĐƠN • Bổ sung một điều quy định về hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền: Doanh nghiệp sử dụng máy tính tiền khi bán hàng hóa, dịch vụ để in và xuất hóa đơn cho khách hàng thì hóa đơn phải có các chỉ tiêu và đảm bảo các nguyên tắc nhất định • Bổ sung quy định cho phép viết tắt tiêu thức tên, địa chỉ của người mua • Sửa đổi quy định về xử lý phần còn trống khi lập hóa đơn bằng máy tính hoặc hóa đơn tự in. 51
  52. VỀ BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG HÓA ĐƠN • Bổ sung quy định: Trong trường hợp trong kỳ không sử dụng hóa đơn thì trên Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn ghi số lượng hóa đơn sử dụng bằng 0. • Bổ sung: Doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp không được sử dụng hóa đơn đặt in hoặc tự in, doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế thuộc diện mua hóa đơn của cơ quan thuế thì phải báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng. 52
  53. NHỮNG QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT MỚI VỀ HÓA ĐƠN THEO THÔNG TƯ 119/2014/TT-BTC 53
  54. • Bỏ quy định về ngày lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu • Bỏ quy định doanh nghiệp mới thành lập phải lập báo cáo tình hình SDHĐ theo tháng • Hướng dẫn việc thay thế liên 1 hóa đơn bằng bảng kê đối với một số ngành, lĩnh vực cụ thể • Bổ sung hướng dẫn lập hóa đơn đối với tiêu thức “Đơn vị tính”: - Nếu sử dụng phần mềm kế toán của công ty mẹ là Tập đoàn đa quốc gia: Được sử dụng bằng tiếng Anh - Trường hợp kinh doanh dịch vụ thì không nhất thiết phải có tiêu thức đơn vị tính. 54
  55. NHỮNG QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT MỚI VỀ HÓA ĐƠN THEO THÔNG TƯ 26/2015/TT-BTC 55
  56. PHÁT HÀNH HÓA ĐƠN ▪ Bổ sung quy định: Người nộp thuế thuộc diện rủi ro cao về thuế sử dụng hóa đơn điện tử thì phải gửi thông tin để nhận mã xác thực của cơ quan thuế ▪ Bổ sung quy định: Căn cứ vào nhu cầu sử dụng hóa đơn và việc chấp hành quy định về quản lý, sử dụng hóa đơn của tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác định số lượng hóa đơn được thông báo phát hành để sử dụng từ 3 tháng đến 6 tháng tại Thông báo phát hành hóa đơn của tổ chức, doanh nghiệp PGS.TS Lê Xuân Trường 56
  57. PHÁT HÀNH HÓA ĐƠN ▪ Bổ sung quy định: - Trong trường hợp quá 5 ngày làm việc kể từ ngày doanh nghiệp có văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn tự in mà cơ quan thuế không có ý kiến bằng văn bản thì doanh nghiệp được sử dụng hóa đơn tự in - Tương tự như trên đối với trường hợp doanh nghiệp đề nghị được sử dụng hóa đơn đặt in. PGS.TS Lê Xuân Trường 57
  58. LẬP HÓA ĐƠN ▪ Bổ sung quy định: Trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót về tên, địa chỉ, người mua nhưng đúng MST người mua thì các bên lập biên bản điều chỉnh mà không phải lập hóa đơn điều chỉnh ▪ Bỏ quy định cho phép sử dụng cách tách số và tách phần thập phân khác với tiếng Việt khi lập hóa đơn trong trường hợp đặc biệt ▪ Hàng hóa xuất tiêu dùng nội bộ phục vụ sản xuất, kinh doanh thì không phải lập hóa đơn. Đồng thời, bỏ hướng dẫn về cách lập hóa đơn đối với trường hợp tiêu dùng nội bộ ở Phụ lục của Thông tư PGS.TS Lê Xuân Trường 58
  59. QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LẬP HÓA ĐƠN ▪ Bổ sung quy định: Người nộp thuế kinh doanh trong lĩnh vực nhà hàng, khách sạn, siêu thị và một số hàng hóa, dịch vụ khác có sử dụng hệ thống máy tính tiền, hệ thống cài đặt phần mềm bán hàng để thanh toán thì thực hiện kết nối với cơ quan thuế để gửi thông tin cho cơ quan thuế theo lộ trình triển khai của cơ quan thuế PGS.TS Lê Xuân Trường 59
  60. II. QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT MỚI VỀ THUẾ TNDN 60
  61. QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT MỚI VỀ THUẾ TNDN THEO THÔNG TƯ 78/2014/TT-BTC 61
  62. THÔNG TIN CHUNG • Số hiệu văn bản Luật: Luật số 32/2013/QH 13; Hiệu lực thi hành: 1/1/2014; Hiệu lực đặc thù áp dụng đối với thuế suất doanh nghiệp nhỏ và vừa: từ 1/7/2013 • Số hiệu văn bản hướng dẫn: Nghị định 218/NĐ- CP; Hiệu lực thi hành từ 15/2/2014 và áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2014 trở đi • Thông tư 78/2014/TT-BTC; Hiệu lực thi hành từ 2/8/2014 trở đi và áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2014 trở đi. 62
  63. VỀ CÁCH XÁC ĐỊNH THUẾ PHẢI NỘP • Bổ sung vào phần xác định thuế TNDN phải nộp theo tỷ lệ %/doanh thu 2 nhóm đối tượng sau: - Tổ chức khác không phải là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam - Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí. 63
  64. VỀ THU NHẬP CHỊU THUẾ Bổ sung vào thu nhập chịu thuế khác các khoản thu nhập sau: • Thu nhập từ chuyển nhượng quyền góp vốn; • Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư; • Thu nhập từ chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư; • Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thăm dò, chế biến khoáng sản; • Thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật. 64
  65. VỀ THU NHẬP CHỊU THUẾ (tiếp) Bổ sung thêm một số khoản phải tính riêng để kê khai, nộp thuế (ngoài bất động sản đã quy định từ trước), gồm: • Thu nhập từ chuyển nhượng quyền góp vốn; • Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư; • Thu nhập từ chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư; • Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thăm dò, chế biến khoáng sản. 65
  66. VỀ THU NHẬP CHỊU THUẾ (tiếp) Bổ sung quy định: Trừ hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản, lỗ của các hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư và chuyển nhượng BĐS được bù trừ với lãi của hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế. Bổ sung quy định: Doanh nghiệp có lãi từ chuyển nhượng BĐS sau khi có quyết định giải thể được bù trừ với lỗ từ hoạt động sản xuất, kinh doanh vào kỳ tính thuế phát sinh hoạt động chuyển nhượng BĐS. 66
  67. VỀ THU NHẬP MIỄN THUẾ • Quy định rõ tỷ lệ lao động bình quân (tối thiểu 30%) đối với thu nhập từ hoạt động của doanh nghiệp sử dụng khuyết tật, người sau cai nghiện và phải có số lao động bình quân trong năm ít nhất là 20 người. • Bổ sung các khoản thu nhập sau được miễn thuế: - Thu nhập của HTX hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm, ngư, diêm nghiệp ở địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn; - Thu nhập của doanh nghiệp từ trong trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản ở địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; - Thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản; 67
  68. VỀ THU NHẬP MIỄN THUẾ (Tiếp) - Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ phát thải của doanh nghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải; - Thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của NHPT Việt Nam trong hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu; - Thu nhập từ hoạt động tín dụng cho người nghèo và các đối tượng CS khác của Ngân hàng CSXH; - Thu nhập của các quỹ TCNN và quỹ khác của Nhà nước hoạt động không vị mục tiêu lợi nhuận; - Thu nhập của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam; 68
  69. VỀ THU NHẬP MIỄN THUẾ (Tiếp) - Phần thu nhập không chia của cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế và các lĩnh vực xã hội khác để lại đầu tư phát triển cơ sở đó theo quy định chuyên ngành ; - Phần thu nhập hình thành tài sản không chia của hợp tác xã được thành lập theo Luật Hợp tác xã; - Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. 69
  70. VỀ DOANH THU TÍNH THUẾ Bổ sung, sửa đổi một số quy định về xác định doanh thu tính thuế trong một số trường hợp cụ thể: - Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ mà khách hàng trả tiền trước nhiều năm: Tính toàn bộ hoặc chia cho số năm trả trước - Đối với hình thức bán vé, bán thẻ hội viên trả tiền trước nhiều năm: Tính toàn bộ hoặc chia cho số năm trả trước (Cũ: Chia cho số năm trả trước). - Đối với kinh doanh golf bán vé, bán thẻ trả trước nhiều năm: Tính toàn bộ hoặc chia cho số năm trả trước. - Bỏ quy định về doanh thu tính thuế đối với hàng hóa dịch vụ dùng để biếu tặng. 70
  71. VỀ CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ Sửa đổi và BS điều kiện xác định chi phí được trừ: - Đối với điều kiện “Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp” thì chấp nhận cả các khoản chi sau đây: + Chi thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; huấn luyện và hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ và các nhiệm vụ an ninh quốc phòng khác; + Chi hỗ trợ hoạt động của tổ chức đảng, tổ chức chính trị - xã hội trong doanh nghiệp; + Các khoản chi thực tế cho hoạt động phòng chống HIV/AIDS nơi làm việc của doanh nghiệp. 71
  72. VỀ CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ - Bổ sung điều kiện xác định chi phí được trừ: Đối với khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 trđ trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Ngoại lệ: Một số khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ không không phải tuân thủ quy định thanh toán không dùng tiền mặt nêu trên: Các khoản chi thuộc ngoại lệ của điều kiện “liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp” nêu trên; các khoản chi cho thu mua hàng hóa, dịch vụ được lập bảng kê theo quy định. 72
  73. VỀ CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ (Tiếp) - Bổ sung giải thích về cách xác định giá trị còn lại của xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống khi thanh lý, chuyển nhượng trong trường hợp bị khống chế mức khấu hao tối đa 1,6 tỷ đồng. Theo đó, mức khấu hao làm cơ sở xác định giá trị còn lại được tính theo chuẩn mực, chế độ kế toán, không phụ thuộc vào mức khấu hao tối đa theo pháp luật thuế - Bổ sung thêm một trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn được phép lập bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào: Mua hàng hóa, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 trđ/năm) 73
  74. VỀ CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ (Tiếp) - Về chi phí quảng cáo, hội họp, khuyến mại: + Tăng tỷ lệ khống chế chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại lên 15% + Bổ sung: Khi xác định tổng chi phí được trừ làm cơ sở xác định mức khống chế chi phí quảng cáo đối với hoạt động kinh doanh xổ số, casino, trò chơi điện tử có thưởng: Không bao gồm chi phí trả thưởng + Trong số các khoản chi thuộc về chi phí quảng cáo, tiếp thị, hội họp không bị khống chế: Bỏ khoản chi báo biếu, báo tặng của cơ quan báo chí 74
  75. VỀ CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ (Tiếp) - Doanh nghiệp tự xây dựng định mức tiêu hao vật tư, nguyên liệu và lưu tại DN. DN không phải thông báo định mức tiêu hao vật tư với CQT - Bổ sung khoản chi tài trợ được trừ đối với: chi tài trợ xây dựng nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật; tài trợ theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn KT- XH đặc biệt khó khăn; tài trợ cho nghiên cứu khoa học (của tổ chức KHCN thành lập và hoạt động theo Luật KHCN thực hiện nhiệm vụ KHCN theo quy định của pháp luật 75
  76. VỀ CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ (Tiếp) - Bổ sung: Chi phí trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện hoặc quỹ có tính chất ASXH, mua BH hưu trí tự nguyện cho người lao động, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động vượt mức (1 trđ/người/tháng) thì không được trừ. Các khoản này ngoài việc không vượt mức còn phải được ghi cụ thể ở một trong các văn bản: hợp đồng lao động, quy chế tài chính - Sửa đổi quy định xử lý chi phí khoản dự phòng tiền lương: Trường hợp năm trước doanh nghiệp có lập quỹ dự phòng tiền lương mà sau 6 tháng (Cũ: hết 31/12 năm sau) kể từ ngày kết thúc năm tài chính chưa sử dụng hoặc không sử dụng hết thì phải ghi giảm chi phí của năm sau 76
  77. VỀ CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ (Tiếp) - Bổ sung khoản chi không được trừ: Tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế - Sửa đổi, bổ sung quy định về chứng từ đối với trường hợp mua vé máy bay qua website thương mại điện tử: Quy định chứng từ thay thế trong trường hợp doanh nghiệp không thu hồi được thẻ lên máy bay (Vé máy bay điện tử, giấy điều động công tác và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt) 77
  78. VỀ CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ (Tiếp) - Giải thích rõ hơn chi phí lãi vay tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn không được trừ: Đối với doanh nghiệp tư nhân thì tương ứng với vốn đầu tư còn thiếu theo đăng ký kinh doanh - Bỏ quy định lãi vay góp vốn điều lệ, góp vốn pháp định không được trừ. - Bổ sung chi phí không được trừ: Chi phí thuê quản lý đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino vượt quá 4% doanh thu của hoạt động kinh doanh này 78
  79. VỀ CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ (Tiếp) - Bổ sung quy định rõ: Đối với quyền sử dụng đất có thời hạn có tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh thì được tính vào chi phí được trừ theo thời hạn sử dụng đất, bao gồm cả trường hợp dừng hoạt động để sửa chữa, đầu tư xây dựng mới - Sửa quy định: Chi tiền học phí cho con người lao động nước ngoài từ bậc mầm non đến THPT được trừ nếu quy định cụ thể trong hợp đồng lao động (Cũ: Chỉ ở bậc THPT mới được trừ) 79
  80. VỀ CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ (Tiếp) - Bổ sung quy định: Chi phí trích lập dự phòng rủi ro nghề nghiệp của doanh nghiệp thẩm định giá, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập. 80
  81. VỀ THUẾ SUẤT - Giảm mức thuế suất phổ thông xuống 22% (từ 1/1/2014) và xuống 20% (từ 1/1/2016) - Áp dụng mức thuế suất 20% đối với SMEs (Tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 20 tỷ/năm): Có hiệu lực từ 1/7/2013. 81
  82. VỀ ƯU ĐÃI THUẾ Sửa đổi, bổ sung nhiều nội dung ưu đãi thuế: - Chuyển ưu đãi về thuế suất (có thời hạn) đối với doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn sang ưu đãi cho thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn - Chuyển ưu đãi về thuế suất (có thời hạn) đối với doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư ở một số lĩnh vực (NCKH, ứng dụng công nghệ cao, đầu tư phát triển hạ tầng đặc biệt quan trọng, sản xuất sản phẩm phần mềm, công nghệ sinh học ) sang ưu đãi cho thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới ở một số lĩnh vực 82
  83. VỀ ƯU ĐÃI THUẾ (Tiếp) Bổ sung ưu đãi thuế suất 10% trong thời hạn 15 năm với: - Thu nhập của doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao - Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất (trừ TTĐB, khoáng sản) nếu đáp ứng 1 trong 2 điều kiện sau: 1)Quy mô vốn tối thiểu 6.000 tỷ đồng thực hiện giải ngân không quá 3 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đầu tư và có tổng doanh thu đạt tối thiểu 10.000 tỷ đồng/năm chậm nhất sau 3 năm kể từ ngày có doanh thu; 2)Quy mô vốn tối thiểu 6.000 tỷ đồng thực hiện giải ngân không quá 3 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đầu tư và sử dụng tối thiểu 3.000 lao động. 83
  84. VỀ ƯU ĐÃI THUẾ (Tiếp) Bổ sung áp dụng thuế suất ưu đãi 10% suốt thời gian hoạt động đối với: - Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư – kinh doanh nhà ở xã hội (theo điều 55 Luật Nhà ở) - Thu nhập của cơ quan báo chí từ hoạt động báo in (kể cả quảng cáo trên báo in), TN của cơ quan xuất bản - Thu nhập từ trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; nuôi trồng nông, lâm, thủy sản ở địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn; sản xuất, nhân, lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; sản xuất, khai thác và tính chế muối; bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm. Đối tượng áp dụng thuế suất ưu đãi 20% chuyển sang 17% kể từ 1/1/2016. 84
  85. VỀ ƯU ĐÃI THUẾ (Tiếp) Sửa đổi, bổ sung một số trường hợp ưu đãi về miễn, giảm thuế có thời hạn: - Chuyển từ ưu đãi cho doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư sang ưu đãi cho thu nhập của doanh nghiệp có được từ thực hiện dự án đầu tư mới - Áp dụng miễn, giảm thuế có thời hạn đối với dự án đầu tư mở rộng nếu đáp ứng 1 trong 3 tiêu chí sau: 1)Nguyên giá TSCĐ tăng thêm khi dự án hoàn thành đạt tối thiểu 20 tỷ đồng (ưu đãi theo lĩnh vực) hoặc 10 tỷ đồng (ưu đãi theo địa bàn); 2)Tỷ trọng nguyên giá TSCĐ tăng thêm tối thiểu 20%; 3)Công suất thiết kế tăng thêm tối thiểu 20%. Không áp dụng đối với đầu tư mở rộng do sáp nhập, mua lại DN hoặc dự án đầu tư đang hoạt động 85
  86. VỀ ƯU ĐÃI THUẾ (Tiếp) Sửa đổi, bổ sung trường hợp giảm thuế TNDN tương ứng với phần chi cho lao động nữ về đào tạo lại nghề; tiền lương và phụ cấp cho cô giáo nhà trẻ, mẫu giáo; khám sức khỏe thêm trong năm; bồi dưỡng sau sinh con; lương và phụ cấp trong thời gian nghỉ sinh con nhưng vẫn làm việc với các điều kiện: - Áp dụng đối với doanh nghiệp sản xuất, xây dựng, vận tải; - Nếu sử dụng thường xuyên từ 10 đến 100 lao động nữ thì số lao động nữ phải chiếm trên 50% tổng lao động thường xuyên của doanh nghiệp; - Nếu sử dụng thường xuyên trên 100 lao động nữ thì số lao động nữ phải chiếm trên 30% tổng lao động thường xuyên của doanh nghiệp. 86
  87. VỀ TRÍCH QUỸ PTKHCN Bổ sung quy định doanh nghiệp nhà nước ngoài việc trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, còn phải đảm bảo tỷ lệ trích Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tối thiểu theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ. 87
  88. QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT MỚI VỀ THUẾ TNDN THEO THÔNG TƯ 119/2014/TT-BTC 88
  89. • Sửa đổi quy định về tính thuế TNDN đối với tiêu dùng nội bộ: Tiêu dùng nội bộ phục vụ sản xuất, kinh doanh thì không phải tính thuế • Bổ sung hướng dẫn tính vào chi phí được trừ đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ có hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền theo quy định của pháp luật về hóa đơn • Sửa đổi, bổ sung hướng dẫn về ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư có quy mô lớn. 89
  90. QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT MỚI VỀ THUẾ TNDN THEO THÔNG TƯ 151/2014/TT-BTC 90
  91. THU NHẬP CHỊU THUẾ Sửa đổi quy định về thu nhập chịu thuế khác đối với chênh lệch đánh giá lại tài sản: Thông tư 151/2014 Thông tư 78/2014 Chênh lệch do đánh giá lại Chênh lệch do đánh giá lại TS theo quy định của PL TS theo quy định của PL để góp vốn, điều chuyển để góp vốn, điều chuyển khi chia, tách, sáp nhập, khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hợp nhất, chuyển đổi loại hình DN, trừ trường hợp hình DN. cổ phần hóa, sắp xếp, đổi mới DN do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. 91
  92. THU NHẬP MIỄN THUẾ Thông tư 151/2014 Thông tư 78/2014 Thời gian miễn thuế đối Thời gian miễn thuế đối với thu nhập từ hợp đồng với thu nhập từ hợp đồng nghiên cứu khoa học và nghiên cứu khoa học và PTCN trong thời gian thực PTCN tối đa 1 năm kể từ hiện hợp đồng và tối đa 3 ngày có doanh thu từ thực năm kể từ ngày có doanh hiện hợp đồng hoặc doanh thu từ thực hiện hợp đồng thu từ sản phẩm làm ra từ hoặc doanh thu từ sản công nghệ mới. phẩm làm ra từ công nghệ mới. 92
  93. THU NHẬP MIỄN THUẾ Thông tư 151/2014 Thông tư 78/2104 Thời gian miễn thuế đối Thời gian miễn thuế đối với thu nhập từ bán sản với thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm phẩm sản xuất thử nghiệm tối đa 5 năm kể từ ngày có tối đa 1 năm kể từ ngày có doanh thu từ sản phẩm doanh thu từ sản phẩm sản xuất thử nghiệm. sản xuất thử nghiệm. 93
  94. CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động mà doanh nghiệp có hóa đơn, chứng từ theo quy định như: Chi đám hiếu, đám hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con cái người lao động có thành tích tốt trong học tập : Tổng số chi không vượt quá 1 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế = Quỹ lương thực hiện/12 tháng. 94
  95. CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ (TIẾP) Bổ sung một ngoại lệ đối với trường hợp khống chế mức khấu hao tối đa xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống: Xe ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô. 95
  96. ƯU ĐÃI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ▪ Giải thích rõ hơn cụm từ “địa bàn kinh tế - xã hội thuận lợi”: Không bao gồm đô thị đặc biệt, đô thị loại I và đô thị loại I trực thuộc tỉnh mới được thành lập từ 1/1/2009. ▪ Bổ sung một số quy định về điều kiện áp dụng ưu đãi thuế (Điều 19 Nghị định 218/2013) ▪ Điều chỉnh một số địa bàn khó khăn và đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục của Nghị định 218. 96
  97. QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT MỚI VỀ THUẾ TNDN THEO LUẬT SỐ 71/2014/QH13 97
  98. THÔNG TIN CHUNG • Ngày thông qua: 26/11/2014 • Hiệu lực thi hành: 1/1/2015 98
  99. ƯU ĐÃI THUẾ • Bổ sung ưu đãi thuế đối với công nghiệp hỗ trợ thuộc các lĩnh vực sau: Công nghệ cao; dệt - may; da - giầy; điện tử - tin học; sản xuất lắp ráp ô tô; cơ khí chế tạo với điều kiện các sản phẩm này tính đến ngày 01/1/2015 trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất được nhưng phải đáp ứng được tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu (EU) hoặc tương đương. • Bổ sung hai điều kiện để khoản thu nhập từ hoạt động chế biến nông sản, thủy sản được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp. PGS.TS Lê Xuân Trường 99
  100. ƯU ĐÃI THUẾ (TIẾP) • Bổ sung hoạt động nuôi trồng lâm sản ở địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn vào diện được hưởng thuế suất ưu đãi 10%. • Bổ sung diện áp dụng thuế suất ưu đãi 15% đối với phần thu nhập của doanh nghiệp trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản ở địa bàn không thuộc địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn. PGS.TS Lê Xuân Trường 100
  101. ƯU ĐÃI THUẾ (TIẾP) • Bổ sung vào diện áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm đối với dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất (trừ dự án SX hàng hóa thuộc diện chịu thuế TTĐB và dự án khai khoáng) có quy mô vốn tối thiểu 12.000 tỷ đồng giải ngân không quá 5 năm và sử dụng công nghệ được thẩm định quy định của Luật Công nghệ cao và Luật KHCN. Trường hợp dự án thuộc nhóm này sản xuất SP,HH có khả năng cạnh tranh toàn cầu và đáp ứng một trong 2 tiêu chí về số lượng lao động hoặc doanh thu thì có thể được kéo dài thời gian hưởng thuế suất ưu đãi không quá 15 năm. PGS.TS Lê Xuân Trường 101
  102. ƯU ĐÃI THUẾ (TIẾP) • Sửa đổi, bổ sung các điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp cho rõ ràng hơn, chẳng hạn như: bổ sung những trường hợp không được hưởng ưu đãi về thu nhập miễn thuế, áp dụng thuế suất ưu đãi và miễn, giảm có thời hạn; giải thích rõ hơn thế nào là dự án đầu tư mới để được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp • Quy định rõ hơn cách thức xử lý ưu đãi thuế trong những trường hợp có sự thay đổi chính sách hoặc trong các giai đoạn chuyển tiếp. PGS.TS Lê Xuân Trường 102
  103. MỘT SỐ THAY ĐỔI KHÁC VỀ THUẾ TNDN • Luật hóa quy định về tính thuế đối với thu nhập nhận được từ hoạt động đầu tư ở nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam • Bỏ khống chế tối đa đối với chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hội họp, tiếp tân, tiếp khách • Quy định rõ khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp cho người lao động là khoản chi được trừ. PGS.TS Lê Xuân Trường 103
  104. III. NHỮNG QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT MỚI VỀ THUẾ NHÀ THẦU THEO THÔNG TƯ 103/2014/TT-BTC Hiệu lực thi hành: Từ 1/10/2014 104
  105. VỀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG Sửa đổi đối tượng áp dụng như sau: Thông tư 103/2014 Thông tư 60/2012 Tổ chức, cá nhân nước Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa ngoài cung cấp hàng hóa theo các điều khoản theo các điều khoản giao thương mại Incoterms hàng DDP, DAT, DAP mà người bán chịu mọi của Incoterms rủi ro liên quan đến hàng hóa vào đến lãnh thổ Việt Nam 105
  106. VỀ ĐỐI TƯỢNG KHÔNG ÁP DỤNG ❖Bổ sung 2 nhóm đối tượng không áp dụng thuế nhà thầu ở Việt Nam: - Tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng kho ngoại quan, cảng nội địa (ICD) làm kho hàng hóa để phụ trợ cho hoạt động vận tải quốc tế, quá cảnh, chuyển khẩu, lưu trữ hàng hóa hoặc để cho doanh nghiệp khác gia công. - Tổ chức, cá nhân nước ngoài bán hàng cho tổ chức, cá nhân Việt Nam theo giá bán tại cảng nước ngoài hoặc tại cảng Việt Nam không kèm bất kỳ dịch vụ nào khác ngoài trách nhiệm bảo hành của người bán. 106
  107. VỀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG (Tiếp) ❖Bổ sung 3 nhóm đối tượng áp dụng: • Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh phân phối hàng hóa tại Việt Nam trong đó tổ chức, cá nhân nước ngoài vẫn là chủ sở hữu hoặc chịu mọi trách nhiệm về chi phí hoặc ấn định giá • Tổ chức, cá nhân nước ngoài thông qua tổ chức, cá nhân Việt Nam để thực hiện đàm phán, ký kết hợp đồng đứng tên tổ chức, cá nhân nước ngoài • Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện quyền XKNK, phân phối tại thị trường VN, mua hàng hóa để XK, bán hàng hóa cho thương nhân VN. 107
  108. VỀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ ❖Đổi tên gọi tắt của phương pháp tính thuế thứ nhất thành “Phương pháp kê khai” (TT60: Phương pháp khấu trừ, kê khai) ❖Đổi tên gọi và tên gọi tắt của phương pháp tính thuế thứ hai như sau: - Tên gọi đầy đủ đổi thành “Nộp thuế GTGT, nộp thuế thuế TNDN theo phương pháp tỷ lệ tính trên doanh thu” (TT60: Nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ tính trên doanh thu) - Tên gọi tắt đổi thành “Phương pháp trực tiếp” (TT60: Phương pháp ấn định tỷ lệ). 108
  109. VỀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ (tiếp) ❖Đổi công thức tính thuế giá trị gia tăng của phương pháp trực tiếp Thông tư 103/2014 Thông tư 60/2012 VAT phải nộp = Doanh VAT phải nộp = Doanh thu tính VAT x Tỷ lệ để thu tính VAT x Tỷ lệ tính VAT trên doanh GTGT trên doanh thu x thu Thuế suất VAT 109
  110. VỀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ (tiếp) ❖Bổ sung một trường hợp cụ thể về xác định doanh thu tính VAT: Đối với trường hợp cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải thì doanh thu tính VAT là toàn bộ tiền thuê. Nếu doanh thu có bao gồm một số dịch vụ từ nước ngoài đến Việt Nam do bên cho thuê trực tiếp chi trả thì doanh thu tính VAT không bao gồm các khoản đó nếu có chứng từ thực tế chứng minh. ❖Bổ sung quy định về tính VAT đối với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác mỏ dầu, khí đốt (Khoản 3 Điều 12) 110
  111. VỀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ (tiếp) ❖Quy định tỷ lệ tính VAT như sau: Ngành kinh doanh Tỷ lệ để tính VAT Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm; xây dựng, lắp đặt không 5% bao thầu NVL, MMTB Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn 3% với hàng hóa; xây dựng, lắp đặt có bao thầu NVL, MMTB Hoạt động kinh doanh khác 2% 111
  112. IV. QUY ĐỊNH MỚI VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 112
  113. QUY ĐỊNH MỚI VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN THEO THÔNG TƯ 119/2014/TT-BTC 113
  114. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ KÊ KHAI THUẾ TNCN • Bổ sung hướng dẫn về khai quyết toán thuế trong trường hợp tổ chức khấu trừ thuế cho cá nhân đã chấm dứt hoạt động không cấp chứng từ khấu trừ thuế • Sửa đổi cách xử lý về giảm trừ gia cảnh khi thay đổi nơi làm việc: Bỏ cụm từ “trong năm”, tức là nếu có thay đổi nơi làm việc trong thời hạn quyết toán thuế thì vẫn kê khai giảm trừ gia cảnh tại nơi làm việc cuối cùng 114
  115. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ KÊ KHAI THUẾ TNCN • Sửa đổi quy định về kê khai thuế đối với trường hợp nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán hoặc phần vốn góp : Nếu đồng thời nhận nhiều loại chứng khoán thì nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục thuế nơi cư trú • Bổ sung quy định: Hộ, gia đình cá nhân có tài sản cho thuê mà tiền thuê từ 100 trđ trở xuống trong năm hoặc bình quân 8,4 trđ/tháng: Không phải kê khai, nộp thuế và cơ quan thuế không cấp hóa đơn lẻ trong trường hợp này. 115
  116. QUY ĐỊNH MỚI VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN THEO THÔNG TƯ 151/2014/TT-BTC 116
  117. THU NHẬP CHỊU THUẾ ▪ Về thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công: Bổ sung trường hợp không đưa vào thu nhập chịu thuế đối với khoản lợi ích về nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng để cung cấp cho người lao động làm việc tại trong khu công nghiệp, nhà ở do người sử dụng lao động xây tại khu kinh tế, địa bàn kinh tế xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn cung cấp cho người lao động. 117
  118. QUYẾT TOÁN THUẾ ▪ Sửa đổi đối tượng không phải quyết toán thuế: Cá nhân, hộ kinh doanh nộp thuế khoán (Cũ: Cá nhân, hộ kinh doanh nộp thuế khoán chỉ có một nguồn thu nhập). ▪ Bổ sung thêm một đối tượng không phải quyết toán thuế: Cá nhân là đại lý bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp đã được tổ chức trả thu nhập khấu trừ thuế TNCN. 118
  119. QUY ĐỊNH MỚI VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN THEO LUẬT SỐ 71/2014/QH13 119
  120. THU NHẬP CHỊU THUẾ ▪ Luật hóa quy định ngưỡng doanh thu không chịu thuế đối với cá nhân kinh doanh ▪ Bỏ trúng thưởng casino khỏi diện chịu thuế TNCN. PGS.TS Lê Xuân Trường 120
  121. CÁCH TÍNH THUẾ ▪ Sửa đổi cách tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán và BĐS: Chỉ áp dụng một cách tính duy nhất theo tỷ lệ tương ứng 0,1% và 2% đối với doanh thu của từng hoạt động. ▪ Sửa đổi cách tính thuế đối với cá nhân kinh doanh: Chuyển từ nhiều cách tính sang 1 cách tính duy nhất – Nộp thuế theo tỷ lệ %/doanh thu và không áp dụng giảm trừ gia cảnh (Các tỷ lệ: 0,5%; 2%; 5%, 1,5% và 1% tùy theo lĩnh vực kinh doanh). PGS.TS Lê Xuân Trường 121
  122. MIỄN THUẾ ▪ Bổ sung 2 khoản thu nhập được miễn thuế: (i) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế; (ii) Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ. PGS.TS Lê Xuân Trường 122
  123. V. NHỮNG QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT MỚI VỀ THUẾ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO THÔNG TƯ 38/2015/TT-BTC 123
  124. VỀ THỦ TỤC KÊ KHAI THUẾ ▪ DN tự kê khai, tự tính thuế, tự chịu trách nhiệm về số thuế phải nộp, số thuế được miễn, được giảm, được hoàn, không chịu thuế ▪ Người khai hải quan, người nộp thuế không phải nộp tờ khai hải quan khi đề nghị cơ quan hải quan thực hiện các thủ tục xét miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế trừ trường hợp khai hải quan trên tờ khai giấy ▪ Trường hợp đang kiểm tra thực tế hàng hóa mà hết giờ hành chính thì làm tiếp mà không yêu cầu người khai hải quan có văn bản đề nghị 124
  125. VỀ THỦ TỤC KÊ KHAI THUẾ ▪ DN không phải thông báo hợp đồng gia công, không phải thông báo mã nguyên liệu, vật tư, mã sản phẩm và không phải đăng ký định mức tiêu hao đối với sản phẩm sản xuất hoặc gia công xuất khẩu ▪ Doanh nghiệp nộp báo cáo quyết toán nguyên vật liệu theo phương thức nhập - xuất - tồn định kỳ 1 năm/lần đối với hợp đồng gia công và sản xuất xuất khẩu. ▪ Thời hạn nộp BC quyết toán chậm nhất 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính 125
  126. VỀ THỦ TỤC KÊ KHAI THUẾ • Doanh nghiệp chưa phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với số lượng vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu • Đơn giản hóa nhiều thủ tục hành chính về khai hải quan đối với các loại hình xuất khẩu, nhập khẩu 126
  127. VỀ CĂN CỨ TÍNH THUẾ • Tỷ giá tính thuế là tỷ giá ngoại tệ mua vào theo hình thức chuyển khoản của Hội sở chính VCB tại thời điểm cuối ngày của ngày thứ năm hoặc tỷ giá cuối ngày của ngày làm việc liền kề trước ngày thứ năm trong trường hợp ngày thứ năm là ngày lễ, ngày nghỉ • Tỷ giá này trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan và cập nhật vào Hệ thống dữ liệu hải quan điện tử để áp dụng xác định tỷ giá tính thuế cho các tờ khai hải quan đăng ký trong tuần sau liền kề 127
  128. VI. MỘT SỐ ĐIỂM MỚI VỀ THUẾ TÀI NGUYÊN THEO LUẬT SỐ 71/2014/QH13, NGHỊ ĐỊNH 12/2015/NĐ-CP VÀ THÔNG TƯ 26/2015/TT-BTC PGS.TS Lê Xuân Trường 128
  129. GIÁ TÍNH THUẾ • Bổ sung nguyên tắc xác định giá tính thuế tài nguyên: Căn cứ giá tính thuế tài nguyên đã xác định để xác định sản lượng tính thuế đối với đơn vị tài nguyên tương ứng. Giá tính thuế đối với tài nguyên khai thác được xác định ở khâu nào thì sản lượng tính thuế tài nguyên áp dụng tại khâu đó. • Sửa đổi quy định về giá tính thuế đối với tài nguyên xuất khẩu. Theo đó, giá tính thuế đối với tài nguyên xuất khẩu được quy định không bao gồm thuế xuất khẩu. PGS.TS Lê Xuân Trường 129
  130. ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ ▪ Bổ sung 2 đối tượng sau vào diện không chịu thuế tài nguyên là: (i) Nước biển để làm mát máy; và (ii) Yến sào do tổ chức, cá nhân xây dựng nhà để dụ dẫn chim yến tự nhiên về nuôi và khai thác. PGS.TS Lê Xuân Trường 130