Tiếng Anh chuyên ngành kế toán

pdf 88 trang vanle 04/06/2021 980
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tiếng Anh chuyên ngành kế toán", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdftieng_anh_chuyen_nganh_ke_toan.pdf

Nội dung text: Tiếng Anh chuyên ngành kế toán

  1. Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Page 2 Pocket book All about IAS and IFRS - PART 1 Content The Starting Line Is IFRS Good? Should I Care about It? Examine Skeleton of IFRS IFRS Financial Statements The Accountant’s Biggest Nightmare How to Deal with Property, Plant and Equipment Capitalize or Not to Capitalize? How to Calculate Impairment Loss Inventories When to Recognize Revenue? Construction Contracts Copyright © All rights reserved by AAO. No portion of this book may be reproduced mechanically, electronically, or by any other means, including photocopying without written permission of the publisher. The original purchaser is authorized to make one printed copy for personal use. The links within this e-book are also for personal use. Please do not share with anyone. Thank you. www.KeToanKiemToanOnline.com www.TiengAnhKeToan.edu.vn
  2. Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Page 3 Pocket book All about IAS and IFRS - PART 1 The Starting Line Dòng đầu IFRS has become one of the biggest IFRS đã trở thành một trong những thách challenges in the current financial and thức lớn nhất trong giới tài chính và kế toán accounting world. One day, every single đương đại. Một ngày nào đó, mọi công ty company will have to apply IFRS because sẽ phải áp dụng IFRS vì cả thế giới đang the whole world is moving towards global hướng tới các chuẩn mực toàn cầu. standards. Learning it is quite demanding - complete Việc học nó là khá khó khăn – các chuẩn standards with accompanying documents mực hoàn chỉnh với các tài liệu đính kèm là are more than 3,000 pages long and, dài hơn 3.000 trang và, hơn thế nữa, chúng moreover, they are written in a language được viết bằng một ngôn ngữ mà khá là that is quite difficult to read and khó đọc và khó hiểu. understand. Don’t let this discourage you! The key Đừng để điều này làm nhục chí của bạn! of learning IFRS is making baby steps Điều quan trọng của việc học IFRS là học and practicing. I hope this e-book and từng bước nhỏ (nhử em bé) và thực hành. accompanying materials will help you to Tôi hy vọng e-book này và các tài liệu đi get started. kèm sẽ giúp bạn bắt đầu. Are you ready? So let’s dive in together! Bạn sẵn sàng chưa? Vậy thì, chúng ta hãy cùng nhau đi sâu vào nhé! www.KeToanKiemToanOnline.com www.TiengAnhKeToan.edu.vn
  3. Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Page 4 Pocket book All about IAS and IFRS - PART 1 What is IFRS? IFRS là gì? IFRS stands for International Financial IFRS là viết tắt của Chuẩn mực Báo cáo Reporting Standards issued by nonprofit Tài chính Quốc tế ban hành bởi tổ chức phi body IASB (International Accounting lợi nhuận IASB (Ban Chuẩn mực kế toán Standards Board). Simply said, it is a set quốc tế). Nói đơn giản, nó là một tập hợp of standards and principles for the các chuẩn mực và nguyên tắc trong việc preparation and presentation of the lập và trình bày các báo cáo tài chính, đặc financial statements, especially for biệt là cho các công ty đại chúng. publicly traded companies. Until several years ago, every country Cho đến cách đây vài năm, mỗi quốc gia used its own principles for financial sử dụng những nguyên tắc riêng của mình reporting – for example, Canada used cho báo cáo tài chính - ví dụ, Canada sử Canadian GAAP, USA used US GAAP, dụng Canada GAAP, Mỹ sử dụng US etc. and no international principles GAAP, vv và không có nguyên tắc quốc tế existed. tồn tại. However, due to the ever-globalizing Tuy nhiên, do thế giới ngày một toàn cầu world, it was necessary to ensure hóa hơn, nó là cần thiết để đảm bảo khả comparability of financial results between năng so sánh được của các kết quả tài companies from various countries. chính giữa các công ty từ các nước khác That’s probably the main reason why nhau. Đó có thể là lý do chính tại sao IFRS IFRS emerged. nổi lên. Currently, IFRS is an alternative set of Hiện nay, IFRS là một bộ các nguyên tắc accounting principles to national kế toán thay thế cho các luật định kế toán accounting rules in many countries and quốc gia ở nhiều nước và các công ty có companies based in these countries may trụ sở tại các nước này có thể chọn báo cáo select to report under national GAAP or theo GAAP của nước mình hoặc là IFRS. IFRS. www.KeToanKiemToanOnline.com www.TiengAnhKeToan.edu.vn
  4. Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Page 5 Pocket book All about IAS and IFRS - PART 1 What countries adopted IFRS? Các quốc gia đã thông qua IFRS? In the present time, more than 120 Trong thời điểm hiện tại, có hơn 120 quốc countries adopted IFRS. Still, some gia thông qua IFRS. Tuy nhiên, một số countries do not permit application to nước không cho phép áp dụng IFRS: ví dụ, IFRS: for example, Vietnam, Thailand, Việt Nam, Thái Lan, Cuba và Mỹ, tất Cuba and USA, of course. nhiên. What does it mean? It means that a Điều đó có nghĩa là gì? Nó có nghĩa là một company based in USA that wants to công ty có trụ sở tại Mỹ mà muốn giao dịch trade its shares publicly outside USA cổ phiếu của mình một cách công khai bên must report under both US GAAP and ngoài nước Mỹ phải báo cáo theo cả US IFRS. You can imagine how time GAAP và IFRS. Bạn có thể tưởng tượng consuming and costly it might be! được việc đó tốn thời gian và tiền bạc như thế nào rồi chứ! However, IFRS shall be adopted Tuy nhiên, IFRS sẽ được thông qua trên worldwide by 2018 – at least, this was toàn thế giới vào năm 2018 - ít nhất, đây là the aim according to some financial mục tiêu theo một số quan chức tài chính. authorities. Now we know that this Bây giờ chúng ta biết rằng giấc mơ này là dream was too ambitious to come true quá tham vọng để trở thành sự thật và and no one knows when the whole world không ai biết được khi nào thì cả thế giới will use IFRS. sẽ sử dụng IFRS. With this regard, you might have heard Với vấn đề này, bạn có thể đã nghe nói về about IFRS adoption and IFRS thông qua IFRS và hội tụ IFRS convergence www.KeToanKiemToanOnline.com www.TiengAnhKeToan.edu.vn
  5. Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Page 6 Pocket book All about IAS and IFRS - PART 1 Difference between IFRS adoption and IFRS convergence Sự khác biệt giữa thông qua IFRS và hội tụ IFRS Although IFRS has already become the Mặc dù IFRS đã trở thành nhu cầu cần thiết need of the hour, confusion still prevails hàng ngày hàng giờ, sự nhầm lẫn vẫn over the difference between IFRS chiếm ưu thế ở sự khác biệt giữa việc adoption and IFRS convergence. thông qua IFRS và hội tụ IFRS. Vì vậy, So let’s clarify: chúng ta hãy làm rõ: IFRS adoption: a country adopting IFRS Thông qua IFRS: một quốc gia thông qua is implementing IFRS into its legislation IFRS nghĩa là đang áp dụng IFRS vào pháp in exact form as issued by IASB. Most of luật của nó ở dạng chính xác như được ban the countries adopted IFRS, rather than hành bởi IASB. Hầu hết các nước đã thông converged. qua IFRS, chứ không phải là hội tụ. IFRS convergence: a country converging Hội tụ IFRS: một quốc gia hội tụ về IFRS to IFRS cooperates with IASB to mutually (sẽ) hợp tác với IASB để cùng phát triển develop compatible accounting and các chuẩn mực Kế toán và Báo cáo tài financial reporting standards (so, no 100% chính tương thích (vì vậy, sẽ không có việc mere adoption occurs). A typical thông qua 100% xảy ra). Một ví dụ điển example of IFRS convergence is USA, hình của hội tụ IFRS là trường hợp ở Mỹ, where IASB and FASB (US GAAP nơi mà IASB và FASB (cơ quan ban hành setting body) work together. US GAAP) làm việc cùng nhau. www.KeToanKiemToanOnline.com www.TiengAnhKeToan.edu.vn
  6. Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Page 7 Pocket book All about IAS and IFRS - PART 1 Main differences between US GAAP and IFRS Những sự khác biệt chính giữa US GAAP và IFRS The biggest difference is that US GAAP Sự khác biệt lớn nhất là US GAAP thì dựa- is rule-based and IFRS is principle- trên-luật-định và IFRS thì dựa-trên-nguyên- based. So, while US GAAP contains tắc. Vì vậy, trong khi US GAAP chứa các more precise rules and industry-specific luật định chính xác hơn và các hướng dẫn guidelines, IFRS contains principles where cụ thể theo ngành, IFRS gồm các nguyên the substance of the transaction overrides tắc mà bản chất của giao dịch quan trọng its form. hơn hình thức của nó. These 2 sets of standards are written in Hai bộ chuẩn mực này được viết theo một a very different way, thus it is impossible cách rất khác nhau, do đó không thể liệt kê to list all the differences. But to bring the được tất cả những sự khác biệt. Tuy nhiên, biggest ones: để điểm qua những khác biệt lớn nhất: •IFRS does not allow LIFO inventory • IFRS không cho phép hạch toán hàng tồn costing, while US GAAP does allow that. kho theo phương pháp LIFO, trong khi đó US GAAP cho phép điều đó. •IFRS classifies some financial assets • IFRS phân loại một số tài sản tài chính differently than US GAAP. khác với US GAAP. •IFRS has one-step testing for impairment • IFRS có thử nghiệm 1-bước cho tổn thất of assets, while US GAAP uses a 2step tài sản, trong khi US GAAP sử dụng approach. phương pháp tiếp cận 2-bước. www.KeToanKiemToanOnline.com www.TiengAnhKeToan.edu.vn
  7. Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Page 8 Pocket book All about IAS and IFRS - PART 1 •IFRS allows capitalization of development • IFRS cho phép vốn hoá các khoản chi phí expenses when some criteria are met, but trong giai đoạn phát triển khi một số tiêu chí US GAAP typically does not allow that. được đáp ứng, nhưng US GAAP thường không cho phép điều đó. •There are big differences in revenue • Có những sự khác biệt lớn trong ghi nhận recognition. Although, these differences doanh thu. Mặc dù, những khác biệt này were removed to the large extent by phần lớn đã được loại bỏ bằng việc ban issuing new revenue recognition standard, hành chuẩn mực ghi nhận doanh thu mới, IFRS 15 Contracts with Customers, in IFRS 15 hợp đồng với khách hàng, trong 2014. năm 2014. www.KeToanKiemToanOnline.com www.TiengAnhKeToan.edu.vn
  8. Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Page 9 Pocket book All about IAS and IFRS - PART 1 Is IFRS Good? Should I Care about It? IFRS có tốt không? Tôi có nên quan tâm đến nó không? I am sure that after reading the title you Tôi chắc chắn rằng sau khi đọc tiêu đề bạn wonder – what strange questions IFRS sẽ tự vấn – thật là những câu hỏi kỳ lạ is here and we must deal with it! IFRS là đây và chúng ta phải đối phó với nó! But let’s clarify a few things about it – can Nhưng chúng ta hãy làm rõ một vài điều về we see something valuable behind IFRS? nó - chúng ta có thể thấy vài điều có giá trị đằng sau IFRS không? Is IFRS good for anything? IFRS có tốt cho bất cứ điều gì không? Many companies see IFRS as an Nhiều công ty xem IFRS như là một gánh additional burden to other reporting nặng thêm cho những nghĩa vụ báo cáo obligations. But is it so? khác. Nhưng có phải thật vậy không? The main IFRS benefit is compatibility Lợi ích chính của IFRS là khả năng tương and comparability of the financial thích và tính so sánh được của các báo cáo statements among various different tài chính giữa các quốc gia khác nhau. countries. www.KeToanKiemToanOnline.com www.TiengAnhKeToan.edu.vn
  9. Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Page 10 Pocket book All about IAS and IFRS - PART 1 Even within 1 multinational corporation Ngay cả trong 1 công ty đa quốc gia, lợi ích the benefit is obvious – if every branch in là rõ ràng - nếu mỗi chi nhánh tại mỗi quốc every country reports under the same set gia báo cáo theo cùng một tập hợp các luật of rules, then there are no additional costs định, khi đó sẽ không mất thêm chi phí đi attached to preparation of consolidated liền với việc lập báo cáo tài chính hợp nhất. financial statements. Although the adoption of IFRS might Mặc dù việc thông qua IFRS ban đầu có thể initially trigger some costs, future cost kích hoạt một số chi phí, các chi phí tiết savings will be much higher due to less kiệm được trong tương lai sẽ cao hơn work involved in the accounting and nhiều do sẽ có ít việc liên quan đến kế toán financial reporting. và báo cáo tài chính hơn. Then, reporting under IFRS might ease Khi đó, báo cáo theo IFRS có thể làm cho the access to international capital – việc tiếp cận với nguồn vốn quốc tế dễ whether to international loan financing dàng hơn – dù cho tiếp cận với nguồn tài or entering into international stock trợ vốn vay quốc tế hay là tham gia vào thị exchange. trường chứng khoán quốc tế. Further benefits are: easier cross-border Lợi ích hơn nữa là: việc mua bán sáp nhập acquisitions, easier implementation of xuyên biên giới dễ dàng hơn, dễ thực hiện integrated IT systems, easier global việc tích hợp hệ thống CNTT hơn, thực education and training, etc. hiện giáo dục và đào tạo toàn cầu cũng dễ dàng hơn, vv www.KeToanKiemToanOnline.com www.TiengAnhKeToan.edu.vn
  10. Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Page 11 Pocket book All about IAS and IFRS - PART 1 Will there be more accounting fraud under IFRS? Liệu với IFRS sẽ có nhiều gian lận trong kế toán hơn không? Some opponents of IFRS say that Một số chủ thể không ủng hộ IFRS nói rằng because IFRS do not contain precise rules vì IFRS không chứa các luật định chính xác (just principles), there will be more room to (mà chỉ gồm các nguyên tắc), sẽ có nhiều involve in “creative accounting” practices, cơ hội để tham gia thực hành "kế toán sáng chaos and accounting scandals. tạo", hỗn loạn và bê bối kế toán. However, let me remind you the following Tuy nhiên, hãy để tôi nhắc nhở bạn những US GAAP accounting scandals: Enron, vụ bê bối kế toán sau với US GAAP: Enron, Tyco, Worldcom, K-mart, and many Tyco, Worldcom, K-mart, và nhiều vụ khác others. Therefore, not even rulesbased nữa. Vì vậy, thậm chí các chuẩn mực dựa- US GAAP can prevent all accounting trên-luật-định US GAAP cũng không thể frauds. ngăn chặn tất cả các hành vi gian lận kế toán. On the other hand, many proponents of Mặt khác, nhiều người ủng hộ của IFRS nói IFRS say that exact principles make rằng các nguyên tắc chính xác làm cho IFRS more rigorous, as it is more difficult IFRS nghiêm ngặt hơn, vì sẽ khó khăn để to justify evasion of a principle than biện minh cho hành vi trốn tránh một evasion of a rigid rule. nguyên tắc hơn là trốn tránh một luật định cứng nhắc. www.KeToanKiemToanOnline.com www.TiengAnhKeToan.edu.vn
  11. Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Page 12 Pocket book All about IAS and IFRS - PART 1 Will IFRS affect my company? IFRS sẽ ảnh hưởng đến công ty của tôi chứ? It depends on what your company does Điều đó còn phụ thuộc vào công ty của bạn and how big it is. làm gì và nó lớn cỡ nào. IFRS will affect mostly the following IFRS sẽ ảnh hưởng đến hầu hết các doanh businesses: nghiệp sau: •publicly traded companies (need to • Các công ty đại chúng (cần phải nộp báo submit IFRS financial statements to stock cáo tài chính theo IFRS cho thị trường exchange) chứng khoán) •multinationals with many foreign • Các công ty đa quốc gia với nhiều chi branches who need to consolidate the nhánh nước ngoài là đối tượng cần phải financial statements hợp nhất báo cáo tài chính •other companies who wish to access • Các công ty khác, những đối tượng muốn international financing (need to submit tiếp cận nguồn tài chính quốc tế (cần phải IFRS financial statements to international nộp báo cáo tài chính theo IFRS cho các banks or financing institutions) ngân hàng quốc tế hoặc các tổ chức tín dụng) However, most of the businesses are Tuy nhiên, hầu hết các doanh nghiệp là các small- or medium-sized enterprises with doanh nghiệp nhỏ hoặc vừa với ít hơn 300 less than 300 employees. It is very likely nhân viên. Thì rất có khả năng là IFRS that IFRS has no impact on them (at least không có tác động nào đến chúng (ít nhất not on their daily activities). là không tác động đến các hoạt động hàng ngày của chúng). www.KeToanKiemToanOnline.com www.TiengAnhKeToan.edu.vn
  12. Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Page 13 Pocket book All about IAS and IFRS - PART 1 What does IFRS look like? IFRS trông như thế nào? IFRS consists of the following IFRS gồm có các thành phần sau: components: •The Conceptual Framework for the • Khuôn khổ về lập và trình bày Báo cáo Financial Reporting tài chính The Framework states the basic Khuôn khổ (của việc lập và trình bày báo principles for the financial reporting in line cáo tài chính) quy định những nguyên tắc with IFRS. It is not a standard itself; rather cơ bản cho việc lập và trình bày báo cáo tài it represents a solid base for further chính phù hợp với IFRS. Bản thân nó standards. không phải là một chuẩn mực; mà nó đại diện cho một nền tảng vửng chắc cho các chuẩn mực khác (xây dựng trên đó). •International Accounting Standards (IAS) • Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IAS) và and International Financial Reporting Chuẩn mực Quốc tế về Báo cáo tài chính Standards (IFRS) (IFRS) These standards prescribe rules or Những chuẩn mực này mô tả các luật định accounting treatments for various hoặc nguyên tắc hạch toán đối với từng chỉ individual items or elements of financial tiêu hay thành phần của báo cáo tài chính. statements. IASs are the standards Những chuẩn mực IAS được ban hành issued before 2001 and IFRSs are the trước năm 2001 và các chuẩn mực IFRS standards issued after. thì được ban hành sau đó. www.KeToanKiemToanOnline.com www.TiengAnhKeToan.edu.vn
  13. Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Page 14 Pocket book All about IAS and IFRS - PART 1 • Standing Interpretations Committee • Các diễn giải được ban hành bởi Ban (SIC) and Interpretations originated from Thường trực Diễn giải (SIC) và Ban Diễn the International Financial Reporting giải Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRIC) Interpretations Committee (IFRIC) SICs and IFRICs are interpretations that Các SIC và IFRIC là các diễn giải bổ sung supplement IAS / IFRS standards, deal cho các chuẩn mực IAS và IFRS, giải thích with more specific issues than those cho các vấn đề cụ thể hơn so với những gì covered by IFRS or IAS. SIC were quy định trong IFRS hoặc IAS. SIC được issued before 2001 and IFRIC were ban hành trước năm 2001 và IFRIC thì issued after 2001. được ban hành sau 2001. www.KeToanKiemToanOnline.com www.TiengAnhKeToan.edu.vn
  14. Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Page 15 Pocket book All about IAS and IFRS - PART 1 Examine Skeleton of IFRS Xem xét khung sườn của IFRS Now that you are familiar with the Bây giờ bạn đã quen thuộc với nền tảng background of IFRS, it is time to start của IFRS, đây là thời gian để bắt đầu học learning its most important principles. những nguyên tắc quan trọng nhất của nó. We will begin with the Conceptual Chúng ta sẽ bắt đầu với Khuôn khổ về lập Framework for the Financial Reporting và trình bày Báo cáo Tài chính cái mà đã that forms IFRS’s skeleton. hình thành khung sườn của IFRS. What is the Conceptual Framework about? Cái Khuôn khổ đấy là nói về cái gì? The Framework describes the elementary Cái Khuôn khổ đấy mô tả các nguyên tắc principles for presentation and cơ bản để lập và trình bày báo cáo tài preparation of financial statements in line chính theo IFRS và do đó, nó là một tài liệu with IFRS and therefore, it is a “must- "phải đọc". read” document. Currently, the Framework is under Hiện nay, cái Khuôn khổ đấy vẫn đang construction, because some of its được xây dựng, bởi vì một số chương của chapters are still empty. nó vẫn còn trống. www.KeToanKiemToanOnline.com www.TiengAnhKeToan.edu.vn
  15. Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Page 16 Pocket book All about IAS and IFRS - PART 1 Among other things, the Framework Trong số những thứ khác, Khuôn khổ nêu states the objective of the financial rõ mục đích của báo cáo tài chính, mô tả reporting, describes characteristics of đặc điểm của các thông tin tài chính và giải the financial information and explains the thích các yếu tố của báo cáo tài chính, việc elements of the financial statements, their ghi nhận và xác định giá trị của chúng. recognition and measurement. What is the objective of the financial reporting? Mục tiêu của việc báo cáo tài chính là gì? The objective of the general purpose Mục tiêu của báo cáo tài chính cho mục financial reporting is to provide information đích chung là cung cấp thông tin về các tài about an entity’s economic resources and nguyên và nghĩa vụ của một thực thể, cùng claims, together with their changes. với những biến động của chúng. Many different users would need this Nhiều người dùng khác nhau sẽ cần các information, for example, investors, thông tin này, ví dụ, các nhà đầu tư, người lenders, creditors and many other parties. cho vay, chủ nợ và nhiều bên khác. What qualities shall IFRS financial information have? Những thông tin tài chính IFRS có các phẩm chất gì? Financial information shall have Thông tin tài chính có những đặc điểm định fundamental qualitative characteristics tính cơ bản (liên quan và đại diện trung (relevance and faithful representation) thành) và cả những đặc điểm định tính tăng and also enhancing qualitative cường (so sánh được, kiểm chứng được, characteristics (comparability, verifiability, kịp thời và dễ hiểu). timeliness and understandability). www.KeToanKiemToanOnline.com www.TiengAnhKeToan.edu.vn
  16. Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Page 17 Pocket book All about IAS and IFRS - PART 1 What is a going concern? Hoạt động liên tục là gì? A going concern is an underlying Hoạt động liên tục là một giả định cơ bản assumption of the financial statements. It của báo cáo tài chính. Nó có nghĩa là một means that an entity will continue to chủ thể sẽ tiếp tục hoạt động trong tương operate for the foreseeable future lai gần (thường là 12 tháng kể từ ngày (usually 12 months after the reporting báo cáo). date). What are the elements of the financial statements? Các yếu tố của báo cáo tài chính là gì? The financial statements have 5 Các báo cáo tài chính có 5 yếu tố: tài sản, elements: assets, liabilities, equity (this nợ phải trả, vốn chủ sở hữu (đây là giá trị is a residual calculated as assets less còn lại được tính toán bằng cách lấy tài sản liabilities), income (both revenue and trừ nợ), thu nhập (cả doanh thu và thu gains) and expenses. nhập) và các khoản chi phí. Related to Có quan hệ với Financial Position (statement of financial Tình hình tài chính (Bảng cân đối kế toán position and cash flows statement) và báo cáo lưu chuyển tiền tệ) www.KeToanKiemToanOnline.com www.TiengAnhKeToan.edu.vn
  17. Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Page 18 Pocket book All about IAS and IFRS - PART 1 Financial Performance (income Kết quả tài chính (báo cáo kết quả hoạt statement and cash flows statement): động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển Assets, Income (revenue and gains), tiền tệ): Tài sản, Thu nhập (doanh thu và Liabilities, Expenses (from ordinary thu nhập), Nợ phải trả, Chi phí (từ các hoạt activities and losses), Equity (residual = động kinh doanh thông thường và lỗ), Vốn assets – liabilities) chủ sở hữu (giá trị còn lại = tài sản - nợ phải trả) These elements shall be recognized in Những yếu tố này sẽ được ghi nhận trong the financial statements when the 2 báo cáo tài chính khi 2 tiêu chí được thoả criteria are fulfilled: mãn: •it is probable that any future economic • Có khả năng là bất kỳ lợi ích kinh tế trong benefit associated with the item will flow tương lai liên quan đến các khoản mục này to or from the entity; and sẽ chảy vào hoặc chảy ra từ chủ thể; và •the item's cost or value can be measured • Chi phí hoặc giá trị của khoản mục đó có with reliability. thể được xác định với độ tin cậy. There are several ways used to measure Có một số cách được sử dụng để xác định the items in the financial statements, giá trị các khoản mục trong báo cáo tài such as historical cost, current cost, net chính, chẳng hạn như giá gốc, chi phí hiện realizable value or present value. The tại, giá trị thuần có thể thực hiện được hoặc most common one is historical cost, but giá trị hiện tại. Cách phổ biến nhất là giá also other bases are used in combination. gốc, nhưng những cách khác cũng được sử dụng kết hợp. www.KeToanKiemToanOnline.com www.TiengAnhKeToan.edu.vn
  18. Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Page 19 Pocket book All about IAS and IFRS - PART 1 Concepts of capital and capital maintenance Các khái niệm về vốn và bảo toàn vốn The IFRS Framework discusses 2 Khuôn khổ IFRS thảo luận về 2 khái niệm concepts of capital and capital vốn và bảo toàn vốn: tài chính và vật chất. maintenance: financial and physical. Based on selected concept of capital, an Dựa trên khái niệm được lựa chọn về vốn, entity determines basis of measurement một chủ thể quyết định cơ sở xác định giá and accounting model used in preparation trị và mô hình kế toán được sử dụng trong of the financial statements. việc lập các báo cáo tài chính. www.KeToanKiemToanOnline.com www.TiengAnhKeToan.edu.vn
  19. Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Page 20 Pocket book All about IAS and IFRS - PART 1 IFRS Financial Statements Báo cáo tài chính theo IFRS You are just about to learn what IFRS Bạn sắp tìm hiểu các Báo cáo tài chính theo financial statements shall contain and IFRS chứa đựng những gì và chúng trông what they should look like. như thế nào. And you will also learn where the balance Và bạn cũng sẽ tìm hiểu nơi Bảng cân đối sheet went kế toán đã đi This is all set in the standard IAS 1 about Tất cả điều này được thiết lập trong Chuẩn presentation of the financial statements. mực IAS 1 về trình bày báo cáo tài chính. What has to be included in IFRS financial statements? Phải bao gồm những gì trong báo cáo tài chính theo IFRS? A complete set of financial statements in Một bộ báo cáo tài chính theo IFRS hoàn line with IFRS consists of 5 parts: chỉnh bao gồm 5 phần: •statement of the financial position Bảng cân đối kế toán •statement of comprehensive income Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh •statement of changes in equity Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu •statement of cash flows Báo cáo lưu chuyển tiền tệ •notes with a summary of accounting Thuyết minh với một bảng tóm tắt các chính policies and explanatory information. sách kế toán và thông tin giải thích www.KeToanKiemToanOnline.com www.TiengAnhKeToan.edu.vn
  20. Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Page 21 Pocket book All about IAS and IFRS - PART 1 In fact, if you want to label your financial Thực tế, nếu bạn muốn dán nhãn báo cáo statements as compliant with IFRS, you tài chính của bạn là phù hợp với IFRS, bạn must include all 5 parts in there. phải bao gồm tất cả 5 phần trong đó. We will closely look to each part, but Chúng ta sẽ xem xét kỹ từng phần, nhưng before we do so, let’s examine the trước khi chúng ta làm như vậy, hãy xem features of financial statements. xét các nguyên tắc của báo cáo tài chính. What features shall IFRS financial statements have? Những nguyên tắc nào mà báo cáo tài chính theo IFRS cần có? IFRS financial statements shall present Các Báo cáo tài chính theo IFRS sẽ trình fairly the financial position, financial bày trung thực hợp lý tình hình tài chính, performance and cash flows of the kết quả hoạt động và lưu chuyển tiền tệ của reporting entity (company). Also, they đơn vị báo cáo (công ty). Ngoài ra, chúng must contain the statement that they are phải có bảng tuyên bố rằng chúng phù hợp compliant with IFRS in the notes. với IFRS trong phần thuyết minh. www.KeToanKiemToanOnline.com www.TiengAnhKeToan.edu.vn
  21. Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Page 22 Pocket book All about IAS and IFRS - PART 1 IFRS financial statements must be Các Báo cáo tài chính theo IFRS phải được prepared on a going concern basis. lập trên cơ sở hoạt động liên tục. Cơ sở Accrual basis of accounting must be dồn tích của kế toán phải được áp dụng applied in all parts except for statement trong tất cả các bộ phận ngoại trừ Báo cáo of cash flows (which is on a cash basis). lưu chuyển tiền tệ (báo cáo trên cơ sở tiền). Important features of IFRS financial Các nguyên tắc quan trọng của báo cáo tài statements are materiality and aggregation chính theo IFRS là trọng yếu và tập hợp of immaterial amounts, possibility of của các giá trị không trọng yếu, khả năng offsetting assets and liabilities, sufficient bù trừ các tài sản và nợ phải trả, đủ tần suất frequency of the reporting, presentation of của các báo cáo, trình bày thông tin so comparative information from previous sánh với kỳ trước và sự nhất quán chung period and overall consistency of the của báo cáo. reporting. What information shall IFRS financial statements contain? Các Báo cáo tài chính theo IFRS chứa những thông tin gì? First of all, all 5 parts of IFRS financial Trước hết, tất cả 5 phần của báo cáo tài statements must be properly identified. chính theo IFRS phải được xác định đúng. It means that every part must contain Điều đó có nghĩa là mỗi phần phải có tên the name of the reporting entity, the của đơn vị báo cáo, thông tin, liệu các báo information, whether the financial cáo tài chính là của một đơn vị riêng hay là statements are of an individual or of a báo cáo của một nhóm, ngày và kỳ báo group, the date of the reporting and cáo, đồng tiền được sử dụng để trình bày period covered, the presentation currency và mức độ làm tròn (hàng ngàn, hàng triệu and the level of rounding (thousands, ). millions ). www.KeToanKiemToanOnline.com www.TiengAnhKeToan.edu.vn
  22. Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Page 23 Pocket book All about IAS and IFRS - PART 1 Then, the level and amount of information Khi đó, mức độ và số lượng thông tin biến varies in the individual parts. So let’s động trong từng phần riêng biệt. Vì vậy, hãy examine it part by part. xem xét từng phần một. The statement of the financial position Bảng cân đối kế toán Don’t let the title fool you – this was Đừng để cái tiêu đề đánh lừa bạn - trước previously called “the balance sheet.” So, đây cái này được gọi là "bảng cân đối kế the balance sheet went to history :) and toán." Vì vậy, the balance sheet đã đi vào instead, the statement of financial position lịch sử :) và thay vào đó, the statement of emerged. However, you can still keep the financial position nổi lên. Tuy nhiên, bạn old title if you want. vẫn có thể giữ tiêu đề cũ nếu bạn muốn. Here, you present assets, liabilities and Ở đây, bạn trình bày tài sản, nợ phải trả và equity of the company. vốn chủ sở hữu của công ty. In doing so, you shall always present Khi làm như vậy, bạn sẽ luôn luôn trình bày current assets separately from tài sản ngắn hạn một cách riêng biệt với noncurrent assets and current liabilities các tài sản dài hạn và nợ phải trả ngắn hạn separately from non-current liabilities. riêng biệt với nợ phải trả dài hạn. Current Current basically means realizable within về cơ bản có nghĩa là có thể thực hiện trong 12 months after the reporting date. vòng 12 tháng kể từ ngày báo cáo. IAS 1 does not prescribe the exact format IAS 1 không quy định cái định dạng chính for the statement of financial position. xác cho Bảng cân đối kế toán. Thay vào đó, Instead, it is up to the reporting entity to nó tùy thuộc vào đơn vị báo cáo tự vẽ ra draw the appropriate format based on the định dạng thích hợp dựa trên nội dung. content. www.KeToanKiemToanOnline.com www.TiengAnhKeToan.edu.vn
  23. Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Page 24 Pocket book All about IAS and IFRS - PART 1 However, IAS 1 prescribes the line items Tuy nhiên, IAS 1 quy định các dòng chỉ tiêu that MUST be included in the statement mà tối thiểu phải được đưa vào Bảng cân of financial position as a minimum. đối kế toán. Not enough? More about IAS 1 is Không đủ? Thông tin thêm về IAS 1 có available in our online course here. sẵn trong khóa học trực tuyến của chúng tôi tại đây. The statement of profit or loss and other comprehensive income Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Previously, a company had to prepare Trước đây, một công ty chỉ phải chuẩn bị only the income statement, or the profit báo cáo thu nhập, hoặc báo cáo lãi lỗ. Sau or loss. After a significant change of IAS 1, một sự thay đổi đáng kể của IAS 1, báo cáo the income statement was expanded to thu nhập đã được mở rộng thành báo cáo statement of profit or loss and other lãi lỗ và thu nhập toàn diện khác. comprehensive income. As its title says, this report contains in fact Như tiêu đề của nó đã nói lên, báo cáo này 2 statements: thực tế chứa đựng 2 báo cáo: •profit or loss statement: that’s where a • Báo cáo lãi lỗ: đó là nơi mà một công ty company reports its expenses and báo cáo chi phí và thu nhập của mình; và income; and www.KeToanKiemToanOnline.com www.TiengAnhKeToan.edu.vn
  24. Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Page 25 Pocket book All about IAS and IFRS - PART 1 •statement of other comprehensive • báo cáo thu nhập toàn diện khác: đó là nơi income: that’s where a company reports mà một công ty báo cáo tất cả các chỉ tiêu all items directly recognized as reserves, được trực tiếp ghi nhận như các quỹ, chẳng such as fair value adjustments, hạn như các điều chỉnh về giá trị hợp lý, revaluations, etc. Now watch out when đánh giá lại, vv. Bây giờ hãy cẩn thận khi preparing a group or consolidated lập một báo cáo thu nhập toàn diện của statement of comprehensive income. nhóm hay hợp nhất. Phần lãi hoặc lỗ của Profit or loss for the period, as well as trong kỳ, cũng như tổng thu nhập toàn diện total comprehensive income shall both be cả hai sẽ được trình bày theo phân bổ cho presented in allocation attributable to lợi ích của cổ đông thiểu số và phân bổ cho non-controlling interests and attributable các chủ sở hữu của công ty mẹ. to owners of the parent. New requirements of IAS 1 also say that Yêu cầu mới của IAS 1 cũng nói rằng we must present the items of other chúng ta phải trình bày các khoản thu nhập comprehensive income grouped into toàn diện khác được nhóm lại thành các chỉ those that, in accordance with other tiêu, theo các chuẩn mực IFRS khác: IFRSs: •will not be reclassified subsequently to • sẽ không được phân loại lại sau đó vào profit or loss; and lợi nhuận hoặc lỗ; và •will be reclassified subsequently to profit • sẽ được phân loại lại sau đó vào lợi nhuận or loss when specific conditions are met. hoặc lỗ khi các điều kiện cụ thể được đáp ứng. IAS 1 prescribes the line items that IAS 1 quy định các dòng chỉ tiêu mà tối MUST be included in the statement of thiểu phải được đưa vào báo cáo thu nhập other comprehensive income as a toàn diện khác. minimum. www.KeToanKiemToanOnline.com www.TiengAnhKeToan.edu.vn
  25. Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Page 26 Pocket book All about IAS and IFRS - PART 1 The statement of changes in equity Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu The statement of changes in equity Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu về cơ bản basically contains reconciliation between đối chiếu sự biến động trong giá trị ghi sổ the carrying amount of each equity của mỗi thành phần của vốn chủ sở hữu component at the beginning and at the giữa đầu kỳ và cuối kỳ báo cáo. end of the reporting period. Also, total comprehensive income for Ngoài ra, tổng thu nhập toàn diện trong kỳ, the period, showing separately amounts hiển thị riêng số tiền cho chủ sở hữu của attributable to owners of the parent and công ty mẹ và cho lợi ích của cổ đông thiểu to non-controlling interests, and the số, và ảnh hưởng của việc áp dụng hồi tố effect of retrospective application or hoặc trình bày lại cho mỗi thành phần của restatement for each component of vốn chủ sở hữu (nếu có) sẽ được thuyết equity (if applicable) shall be disclosed. minh. The statement of cash flows Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Separate standard, IAS 7 sets the Chuẩn mực riêng biệt, IAS 7 đặt ra các yêu requirements for the statement of cash cầu về báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Chúng flows. We will look at it in the next chapter. ta sẽ xem xét nó trong chương tiếp theo. www.KeToanKiemToanOnline.com www.TiengAnhKeToan.edu.vn
  26. Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Page 27 Pocket book All about IAS and IFRS - PART 1 Notes to the financial statements Thuyết minh báo cáo tài chính The notes are a document that contains Các thuyết minh này là một tài liệu có chứa descriptive information about the thông tin mô tả về các con số được trình numbers presented in the financial bày trong các báo cáo tài chính. Thông statements. Normally you would include thường bạn sẽ bao gồm thông tin về các information about accounting policies chính sách kế toán áp dụng, tuyên bố về applied, statement of compliance with việc tuân thủ IFRS và thông tin hỗ trợ cho IFRS and supporting information for the các con số. numbers. www.KeToanKiemToanOnline.com www.TiengAnhKeToan.edu.vn
  27. Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Page 28 Pocket book All about IAS and IFRS - PART 1 The Accountant’s Biggest Nightmare Cơn ác mộng khủng khiếp nhất của người làm kế toán Many accountants find the statement of Nhiều người làm kế toán thấy Báo cáo lưu cash flows their personal nightmare. chuyển tiền tệ là cơn ác mộng của cá nhân Why? họ. Tại sao? It is probably the most difficult statement Nó có lẽ là báo cáo khó lập nhất. to prepare. It is the only statement prepared on a Đó là báo cáo duy nhất được lập trên cơ sở cash basis, not on an accrual basis. tiền, không phải trên cơ sở dồn tích. Tài liệu Accounting records must be adjusted to kế toán phải được điều chỉnh để loại trừ các exclude non-cash items which might be khoản mục không dùng tiền điều mà có thể quite demanding. là khá khó khăn. But then why prepare it? Nhưng khi đó tại sao lập nó? What is a cash flow statement for? Một báo cáo lưu chuyển tiền tệ để làm gì? A statement of cash flows shows its Một báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho độc giả readers where the cash of the company của nó thấy nơi mà tiền của công ty được was generated and how it was spent. tạo ra và nó đã được chi tiêu như thế nào. www.KeToanKiemToanOnline.com www.TiengAnhKeToan.edu.vn
  28. Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Page 29 Pocket book All about IAS and IFRS - PART 1 For example, 2 companies might show Ví dụ, 2 công ty có thể có sự gia tăng tương the same increase in cash over the year. tự nhau về tiền trong năm qua. However, 1 company might have Tuy nhiên, 1 công ty có thể đã tạo ra tiền từ generated cash in operating activities (by hoạt động kinh doanh (bằng cách làm ra lợi making profits) and show just a small nhuận) và chỉ có một chút chi tiêu nhỏ. spending. The other one might have generated cash Một công ty khác có thể đã tạo ra tiền từ in investing activities (by sale of property) hoạt động đầu tư (do bán tài sản) và cho and show deficits in its operating part. thấy có sự thâm hụt trong hoạt động kinh Which one would you invest in? :) doanh của mình. Bạn sẽ đầu tư vào công ty nào? :) What is cash? Tiền là gì? In fact, a cash flow statement deals with Trong thực tế, một báo cáo lưu chuyển tiền movements in cash and cash equivalents. tệ đối phó với những biến động trong khoản mục tiền và tương đương tiền. Cash comprises cash on hand (petty Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ (tiền lẽ để cash, bank accounts) and demand thanh toán, tài khoản ngân hàng) và tài deposits. khoản tiền gửi. Cash equivalents comprise short-term, Các khoản tương đương tiền gồm các highly liquid investments that are readily khoản đầu tư ngắn hạn, có tính thanh convertible to known amounts of cash and khoản cao mà dễ dàng chuyển đổi thành which are subject to insignificant changes một lượng tiền xác định và thay đổi không in value. For example, treasury bills that đáng kể trong giá trị. Ví dụ, tín phiếu kho expire within 3 months represent cash bạc đáo hạn trong vòng 3 tháng đại diện equivalents. cho các khoản tương đương tiền. www.KeToanKiemToanOnline.com www.TiengAnhKeToan.edu.vn
  29. Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Page 30 Pocket book All about IAS and IFRS - PART 1 How do IFRS categorize cash movements? IFRS phân loại các biến động về tiền như thế nào? Standard IAS 7 Statement of cash flows Chuẩn mực IAS 7 Báo cáo lưu chuyển tiền splits cash movements into the following tệ chia các biến động về tiền thành các loại categories: sau: •Cash flow from operating activities Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh •Cash flow from investing activities Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư •Cash flow from financing activities Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính Let’s examine all three categories. Hãy xem xét cả ba loại này. www.KeToanKiemToanOnline.com www.TiengAnhKeToan.edu.vn
  30. Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Page 31 Pocket book All about IAS and IFRS - PART 1 Cash flows from operating activities Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh Cash flows from operating activities Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh come from the main revenue producing đến từ các doanh thu hoạt động sản xuất activities and therefore the amount of cash chính và do đó giá trị dòng tiền phát sinh từ flows arising from operating activities is a hoạt động kinh doanh là một chỉ số rất quan very important indicator of a company’s trọng cho tính thanh khoản của công ty, khả liquidity, ability to repay loans, ability to năng hoàn trả vốn vay, khả năng đầu tư invest into a company’s development, etc. vào sự phát triển của công ty, vv. Items reported here are: cash flows Các khoản mục được báo cáo ở đây là: received from customers, cash flows paid dòng tiền nhận được từ khách hàng, dòng to suppliers and employees, payments or tiền chi trả cho các nhà cung cấp và người refunds of income tax, etc. lao động, thanh toán hoặc được hoàn lại tiền thuế thu nhập, vv. Cash flows from investing activities Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư Cash flows from investing activities show Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư cho amounts of cash invested into acquisition thấy các khoản tiền đã đầu tư vào việc mua of non-current assets or investments (not sắm các tài sản dài hạn hoặc các khoản held for trading) or proceeds from their đầu tư (không nắm giữ cho mục đích kinh sale. doanh) hoặc tiền thu được từ việc bán lại các khoản đó. www.KeToanKiemToanOnline.com www.TiengAnhKeToan.edu.vn
  31. Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Page 32 Pocket book All about IAS and IFRS - PART 1 Items reported here are: cash paid to Các khoản mục được báo cáo ở đây là: tiền acquire property, plant and equipment, chi trả để mua tài sản, nhà máy và thiết bị, cash receipts from sale of property, plant tiền thu từ bán tài sản, nhà máy và thiết bị, and equipment, payments to acquire / các khoản thanh toán để có được / hoặc receipts from sale of shares of another các khoản thu từ việc bán cổ phần của một company (but not with trading purpose), công ty khác (nhưng không phải với mục etc. đích kinh doanh), vv. Cash flows from financing activities Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính Cash flows from financing activities show Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính cho how the company raised cash for its thấy làm thế nào công ty đã huy động vốn operations or investments and potentially cho các hoạt động hoặc các khoản đầu tư repaid the cash raised to the providers of của mình và khả năng hoàn trả số tiền đã cash (whether shareholders or financing huy động từ những nguồn cung cấp tiền (có institutions). thể là các cổ đông hoặc các tổ chức tín dụng). Items reported here are: include receipts Các khoản mục được báo cáo ở đây là: bao or repayments of loans or other debts, gồm tiền nhận được hoặc hoàn trả các contributions to share capital from khoản vay hoặc nợ khác, các khoản đóng shareholders and its redemptions, góp vào vốn chủ sở hữu từ các cổ đông và repayment of finance lease liability, etc. việc mua lại chúng, thanh toán nợ thuê tài chính, vv www.KeToanKiemToanOnline.com www.TiengAnhKeToan.edu.vn
  32. Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Page 33 Pocket book All about IAS and IFRS - PART 1 Note: IAS 7 says that dividends paid to Lưu ý: IAS 7 nói rằng cổ tức trả cho cổ đông shareholders can be reported either có thể được báo cáo hoặc trong hoạt động under operating activities, or under kinh doanh, hoặc trong hoạt động tài chính. financing activities. The same applies to Điều tương tự cũng áp dụng đối với lãi interest. suất. What is a direct or indirect method? What is the difference? Một phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp là gì? Sự khác biệt là gì? IAS 7 allows you to prepare the first part of IAS 7 cho phép bạn lập phần đầu tiên của a cash flow statement – cash flows from một báo cáo lưu chuyển tiền tệ - lưu chuyển operating activities – using direct or tiền từ hoạt động kinh doanh - sử dụng indirect method. phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp. Under direct method, you disclose major Theo phương pháp trực tiếp, bạn thuyết classes of gross cash receipts and gross minh các nhóm chính của tổng tiền nhận cash payments. For example, gross được và tổng tiền thanh toán. Ví dụ, tổng receipts from sale of goods and rendering tiền nhận được từ doanh thu bán hàng hoá services, gross payments to suppliers, etc. và cung cấp dịch vụ, tổng tiền thanh toán cho các nhà cung cấp, vv. Under indirect method, no major classes Theo phương pháp gián tiếp, không có các of gross cash receipts are disclosed. nhóm chính của tổng số tiền đã nhận được Instead, profit or loss is taken as a basis thuyết minh. Thay vào đó, lãi hoặc lỗ được and then is adjusted by non-cash items lấy làm cơ sở và sau đó được điều chỉnh (such as depreciation), changes in cho các khoản mục không dùng tiền (như working capital and other items. khấu hao), thay đổi vốn lưu động và các khoản mục khác. www.KeToanKiemToanOnline.com www.TiengAnhKeToan.edu.vn
  33. Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Page 34 Pocket book All about IAS and IFRS - PART 1 In general, indirect method is a bit easier Nói chung, phương pháp gián tiếp thì dễ áp to apply, as it comes directly from the dụng hơn một chút, vì nó đến trực tiếp từ accounting records, but direct method các số liệu kế toán, nhưng phương pháp shows more relevant and understandable trực tiếp cho thấy thông tin có liên quan hơn information. và dễ hiểu. What does the statement of cash flows look like? Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trông như thế nào? I recommend you learning our online Tôi khuyên bạn tham gia khóa học trực course all about IAS 7. The course is tuyến của chúng tôi về IAS 7. Khóa học đã available online here. sẵn sàng ở đây Making IFRS Financial Statements for the First Time? Làm báo cáo tài chính theo IFRS lần đầu tiên? Now, after you picked so much new Bây giờ, sau khi bạn đã nhặt lên quá nhiều IFRS stuff you might be wondering: thứ IFRS mới bạn có thể tự vấn: hmmm, hmmm, well, this all looks nice, but it is tốt, tất cả điều này có vẻ tốt đẹp, nhưng sao sooo different from what I apply now! How nó khác quá so với những gì tôi đang áp the heck am I going to make my first IFRS dụng đây! Làm thế nào tôi có thể lập báo financial statements? cáo tài chính theo IFRS đầu tiên của tôi? www.KeToanKiemToanOnline.com www.TiengAnhKeToan.edu.vn
  34. Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Page 35 Pocket book All about IAS and IFRS - PART 1 Therefore, let me draft a few thoughts Vì vậy, hãy để tôi phác thảo một vài suy related to the first-time adoption of IFRS. nghĩ liên quan đến việc áp dụng IFRS lần đầu tiên. Standard IFRS 1 First-time Adoption of Chuẩn mực IFRS 1 lần đầu áp dụng chuẩn International Financial Reporting mực báo cáo tài chính quốc tế đưa ra các Standards sets out the procedures you thủ tục bạn phải tuân theo khi lập báo cáo shall follow when preparing your IFRS tài chính theo IFRS của bạn lần đầu tiên. financial statements for the first time. What should you do before preparation of Bạn nên làm gì trước khi lập báo cáo IFRS your first IFRS statements? đầu tiên của bạn? In general, I would advise to follow a few Nói chung, tôi sẽ tư vấn để làm theo một simple steps: vài bước đơn giản: •Get the good knowledge of IFRS – • Có kiến thức tốt về IFRS - đó là sự tự giải that’s self-explanatory. thích. •Select accounting policies according • Lựa chọn các chính sách kế toán theo to IFRS related to individual items in your IFRS liên quan đến từng chỉ tiêu riêng biệt financial statements. This is very trong báo cáo tài chính của bạn. Điều này important, because IFRS gives you là rất quan trọng, bởi vì IFRS mang đến cho choices. Your selection may significantly bạn những sự lựa chọn. Sự lựa chọn của influence the financial results of your bạn có thể ảnh hưởng đáng kể đến kết quả company so you must think about it tài chính của công ty bạn do đó bạn phải thoroughly. suy nghĩ về nó kỹ lưỡng. •Identify differences between IFRSs and • Xác định sự khác biệt giữa IFRS và GAAP your own GAAP and focus your efforts to của bạn và tập trung những nỗ lực của bạn understand and treat these differences để hiểu và xử lý những khác biệt đó một correctly. cách chính xác. •Understand and apply IFRS 1. • Hiểu và áp dụng IFRS 1. www.KeToanKiemToanOnline.com www.TiengAnhKeToan.edu.vn
  35. Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Page 36 Pocket book All about IAS and IFRS - PART 1 What’s the point of IFRS 1? Điểm của IFRS 1 là gì? The general principle in IFRS 1 is that Nguyên tắc chung trong IFRS 1 là khi bạn when you prepare IFRS financial lập báo cáo tài chính theo IFRS lần đầu statements for the first time, you have to tiên, bạn phải áp dụng hồi tố tất cả IFRS apply all IFRS retrospectively in the trong số dư đầu kỳ của Bảng cân đối kế opening IFRS statement of financial toán IFRS, kỳ so sánh và kỳ báo cáo IFRS position, the comparative period and the đầu tiên. first IFRS reporting period. Want example? Bạn muốn ví dụ? Let’s say you want to adopt IFRS for the Giả sử rằng bạn muốn áp dụng IFRS cho year ended 31 December 2015. Then you năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2015. have to prepare a statement of financial Khi đó, bạn cần phải lập một Bảng cân đối position as of 1 January 2014 (opening), kế toán tại ngày 01 Tháng 1 năm 2014 (số 31 December 2014 (comparative) and 31 dư đầu kỳ), ngày 31 tháng 12 năm 2014 (số December 2015 in line with IFRS. liệu so sánh) và ngày 31 tháng 12 năm 2015 phù hợp với IFRS. www.KeToanKiemToanOnline.com www.TiengAnhKeToan.edu.vn
  36. Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Page 37 Pocket book All about IAS and IFRS - PART 1 What does retrospective application mean? Ap dụng hồi tố có ý nghĩa gì? Well, you’ll read about the standard IAS 8 Vâng, bạn sẽ đọc chuẩn mực IAS 8 trong in the later chapter, but to brief you a bit: chương sau, nhưng để tóm tắt cho bạn một chút: It means that you apply IFRS as if it had Nó có nghĩa là bạn áp dụng IFRS như thể always been used. You have to nó đã luôn được sử dụng. Bạn phải tính recalculate and restate also opening toán lại và trình bày lại cả số dư đầu kỳ của retained earnings from the earliest period lợi nhuận giữ lại từ kỳ sớm nhất được trình presented and comparative amounts bày và các số liệu so sánh được thuyết disclosed for each period presented. minh cho từng kỳ được trình bày. What if you can’t get the past data? Làm sao nếu bạn không thể có được các dữ liệu quá khứ? IFRS 1 takes this into account. IFRS 1 có tính đến điều này. In fact you don’t need to make all Thật ra bạn không cần phải thực hiện tất cả adjustments retrospectively, because các điều chỉnh hồi tố, vì IFRS 1 cho bạn một IFRS 1 gives you a few exceptions and vài trường hợp ngoại lệ và miễn trừ. exemptions. The reason is that indeed, sometimes the Lý do là vì thực sự, đôi khi chi phí để thu cost of obtaining the data is higher than thập dữ liệu là cao hơn so với lợi ích và do the benefit and therefore it makes no đó nó không có ý nghĩa. sense. www.KeToanKiemToanOnline.com www.TiengAnhKeToan.edu.vn
  37. Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Page 38 Pocket book All about IAS and IFRS - PART 1 What are the exceptions from application of IFRS 1? Các ngoại lệ của việc áp dụng IFRS 1 là gì? There are 5 exceptions from retrospective Có 5 trường hợp ngoại lệ trong việc áp application: IAS 39 – Derecognition of dụng hồi tố: IAS 39 - Chấm dứt ghi nhận financial instruments, IAS 39 – Hedge các Công cụ tài chính, IAS 39 - Kế toán các accounting, IAS 27 – Non-controlling Công cụ phòng ngừa rủi ro, IAS 27 – Lợi interest, Full cost oil and gas assets and ích của cổ đông thiểu số, tài sản dầu khí Determining whether arrangement đầy đủ chi phí và Việc xác định liệu có sự contains a lease. sắp xếp hợp đồng thuê. These exceptions are mandatory and the Những trường hợp ngoại lệ này là bắt buộc entity must apply them prospectively. và các đơn vị phải áp dụng hồi tố chúng. What are the exemptions from application of IFRS 1? Các trường hợp miễn trừ trong việc áp dụng IFRS 1 là gì? There are about 16 exemptions from Có khoảng 16 trường hợp miễn trừ trong retrospective application of IFRS 1, related việc áp dụng hồi tố IFRS 1, liên quan đến to some aspects of business một số khía cạnh của sự kết hợp kinh combinations, leases, employee benefits doanh, hợp đồng thuê, lợi ích của người and more. lao động và nhiều hơn nữa. The difference from exceptions is that Sự khác biệt so với các trường hợp ngoại exemptions are optional and an entity lệ là việc miễn trừ là tùy ý và một đơn vị có may select to apply them prospectively or thể lựa chọn áp dụng hồi tố hoặc phi hồi tố. retrospectively. www.KeToanKiemToanOnline.com www.TiengAnhKeToan.edu.vn
  38. Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Page 39 Pocket book All about IAS and IFRS - PART 1 What adjustments shall we make to move from previous GAAP to IFRS? Những điều chỉnh nào chúng ta sẽ thực hiện để dịch chuyển từ GAAP sang IFRS? There are a number of them, but listing Có một số điều chỉnh, nhưng chỉ liệt kê ra just the basic ones: đây những cái cơ bản: •You shall derecognize some previous • Bạn phải chấm dứt việc ghi nhận một số GAAP assets and liabilities. For example, tài sản và nợ phải trả theo GAAP trước đây. if your GAAP allows capitalization of start- Ví dụ, nếu GAAP của bạn cho phép vốn up expenses, then you have to eliminate hóa các khoản chi phí khi bắt đầu thành lập, them, as IAS 38 prohibits showing them khi đó bạn phải loại bỏ chúng, do IAS 38 as assets. cấm thể hiện chúng như tài sản. • You shall recognize some IFRS assets • Bạn sẽ ghi nhận một số tài sản và nợ phải and liabilities. For example, many local trả theo IFRS. Ví dụ, nhiều chuẩn mực GAAPs do not recognize derivatives nor GAAP địa phương không ghi nhận các embedded derivatives, while IAS 39 / công cụ phái sinh hay cũng không ghi nhận IFRS 9 require their recognition. công cụ phái sinh ẩn, trong khi IAS 39 / IFRS 9 yêu ghi nhận chúng. • You shall reclassify some assets and • Bạn phải phân loại lại một số tài sản và liabilities. For example, if your local nợ phải trả. Ví dụ, nếu GAAP địa phương GAAP allows classifying its own treasury của bạn cho phép phân loại cổ phiếu quỹ stock under assets, well, then you have của chính mình như tài sản, well, khi đó bạn to reclassify them under equity in line phải phân loại lại chúng như vốn chủ sở with IFRS. hữu phù hợp với IFRS. •You shall re-measure certain assets • Bạn phải xác định lại giá trị các tài sản và and liabilities in line with IFRS. các khoản nợ nhất định phù hợp với IFRS. www.KeToanKiemToanOnline.com www.TiengAnhKeToan.edu.vn
  39. Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Page 40 Pocket book All about IAS and IFRS - PART 1 Just do remember that all adjustments Chỉ phải nhớ rằng tất cả những điều chỉnh required to move from previous GAAP to cần thiết để dịch chuyển từ GAAP sang IFRS shall be recognized directly to IFRS phải được ghi nhận trực tiếp vào lợi retained earnings (or another category of nhuận giữ lại (hoặc một loại vốn chủ sở equity if appropriate). hữu khác, nếu thích hợp). www.KeToanKiemToanOnline.com www.TiengAnhKeToan.edu.vn
  40. Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Page 41 Pocket book All about IAS and IFRS - PART 1 How to Deal with Property, Plant and Equipment Làm thế nào để xử lý tài sản, nhà máy và thiết bị As you probably guessed from the title, Như bạn đã có thể đoán từ tiêu đề, chúng we are going to examine the area of fixed ta sẽ xem xét khu vực của các tài sản cố assets. định. Standard IAS 16 Property, plant and Chuẩn mực IAS 16 tài sản, nhà máy và equipment (PPE) is one of the most thiết bị (PPE) là một trong những IFRS important IFRS, because almost every quan trọng nhất, bởi vì hầu như mọi công company holds some fixed assets in its ty nắm giữ một số tài sản cố định trong tài accounts. khoản của mình. This topic seems relatively straightforward, Chủ đề này có vẻ tương đối đơn giản, tuy however, there might emerge some trickier nhiên, có thể nổi lên một số vấn đề phức issues, such as what comes into the cost tạp hơn, chẳng hạn như những gì đi vào chi of an asset, what to do with subsequent phí của một tài sản, phải làm gì với khoản expenditures, how to depreciate or chi tiêu tiếp theo, làm thế nào để khấu hao revalue, etc. hoặc đánh giá lại, vv What can you include in the cost of a property, plant and equipment? Những gì bạn có thể bao gồm trong chi phí của một tài sản, nhà máy và thiết bị? Cost of PPE comprises the following Chi phí của PPE bao gồm các khoản mục items: sau đây: www.KeToanKiemToanOnline.com www.TiengAnhKeToan.edu.vn
  41. Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Page 42 Pocket book All about IAS and IFRS - PART 1 •its purchase price including import • giá mua của chúng bao gồm cả thuế nhập duties, non-refundable purchase taxes, khẩu, các loại thuế mua hàng không hoàn after deducting trade discounts and lại, sau khi trừ đi các khoản chiết khấu rebates; thương mại và giảm giá; •any costs directly attributable to • bất kỳ chi phí liên quan trực tiếp đến việc bringing the asset to the location and the đưa tài sản đến vị trí và điều kiện mong desired condition, for example costs of muốn, ví dụ như chi phí chuẩn bị địa điểm, site preparation, professional fees, initial phí dịch vụ chuyên gia, phí giao nhận ban delivery and handling, installation and đầu, lắp đặt và lắp ráp, vv .; assembly, etc.; •the initial estimate of the costs of • ước tính ban đầu của các chi phí tháo dỡ dismantling and removing the item and và loại bỏ tài sản và khôi phục lại khu vực restoring the site on which it is located. mà tài sản nằm trên đó. What should we do with expenses incurred afterwards? Chúng ta nên làm gì với các chi phí phát sinh sau đó? When a PPE is already in your accounts Khi một PPE là đã có trong tài khoản của and you depreciate it, you still might incur bạn và bạn khấu hao nó, bạn vẫn có thể certain subsequent expenditures related to phát sinh một số khoản chi tiếp theo liên it, for example, refurbishing, repairs, quan đến nó, ví dụ, tân trang, sửa chữa, servicing, etc. bảo dưỡng, vv Basically, when such an expense just Về cơ bản, khi một khoản chi phí như vậy maintains an asset’s capacity, then it is chỉ duy trì năng lực hoạt động của một tài an expense, not an addition to the asset – sản, khi đó nó là một khoản chi phí, không for example, day-to-day servicing, phải một khoản bổ sung vào tài sản - ví dụ, repainting, repairs, etc. dịch vụ hàng ngày, sơn lại, sửa chữa, vv www.KeToanKiemToanOnline.com www.TiengAnhKeToan.edu.vn
  42. Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Page 43 Pocket book All about IAS and IFRS - PART 1 Be careful here, because when major Hãy cẩn thận ở đây, bởi vì khi các kiểm tra inspections or overhauls are required, chính hoặc sửa chữa lớn được yêu cầu, khi then they represent the addition to the đó chúng đại diện cho một khoản bổ sung cost of an asset rather than expense. vào tài sản chứ không phải là chi phí. When such an expense enhances an Khi một khoản chi phí như thế làm tăng asset’s capacity, then it shall be added cường năng lực của một tài sản, khi đó nó to the cost of an asset, for example, sẽ được cộng vào nguyên giá của tài sản, extension to an existing hall. ví dụ, mở rộng một hội trường hiện có. But what about the new seats in our aircraft? Đối với những chỗ ngồi mới trong máy bay của chúng ta thì sao? Sometimes, you know right at the Đôi khi, bạn biết ngay từ lúc mua PPE ban purchase of original PPE that it will require đầu là nó sẽ được yêu cầu thay thế một số replacement of some part before the end bộ phận trước khi kết thúc thời gian sử of the asset’s useful life. dụng hữu ích của tài sản. In such a case, you shall recognize the Trong trường hợp như vậy, bạn phải ghi asset as 2 items: the part that will be nhận tài sản thành 2 mục: phần sẽ được replaced and the remaining asset and thay thế và tài sản còn lại và trích khấu hao depreciate them separately. chúng một cách riêng biệt. www.KeToanKiemToanOnline.com www.TiengAnhKeToan.edu.vn
  43. Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Page 44 Pocket book All about IAS and IFRS - PART 1 What shall we do with an asset once it is in our accounts? Chúng ta sẽ làm gì với một tài sản khi nó đã ở trong tài khoản của chúng ta? Now we are talking about subsequent Bây giờ chúng ta đang nói đến việc xác measurement. You can choose either the định giá trị sau này. Bạn có thể chọn một cost model or revaluation model. trong hai mô hình là mô hình nguyên giá hoặc mô hình đánh giá lại. What is a cost model? Mô hình nguyên giá là gì? Under the cost model, you simply leave Theo mô hình nguyên giá, bạn chỉ cần giữ the cost of an asset as it is (if you don’t nguyên giá trị của tài sản (nếu bạn không have any subsequent expenditure as có bất kỳ chi tiêu tiếp theo nào như mô tả ở described above). But, as you consume trên). Nhưng, do bạn tiêu thụ tài sản theo the asset over time, you shall account for thời gian, bạn sẽ phải hạch toán phần tiêu this gradual consumption. In other words, thụ dần dần này. Nói cách khác, bạn sẽ you will depreciate the asset. khấu hao tài sản. Therefore, your accounts will show the Do đó, tài khoản của bạn sẽ thể hiện tài sản asset at its carrying amount: theo giá trị ghi sổ của nó: www.KeToanKiemToanOnline.com www.TiengAnhKeToan.edu.vn
  44. Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Page 45 Pocket book All about IAS and IFRS - PART 1 What is a revaluation model? Mô hình đánh giá lại là gì? Under the revaluation model, the asset is Theo mô hình đánh giá lại, tài sản được thể carried at revalued amount: hiện với giá trị được đánh giá lại: It means that you will revalue assets to Điều đó có nghĩa là bạn sẽ đánh giá lại tài their fair value at the closing date. sản theo giá trị hợp lý tại ngày khóa sổ. Khi When you find out the fair value of an bạn tìm được giá trị hợp lý của tài sản, bạn asset, you calculate the revaluation tính toán thặng dư đánh giá lại bằng giá trị surplus as the asset’s fair value less hợp lý của tài sản trừ giá trị sổ sách. carrying amount. Then you account for revaluation as: Khi đó, bạn hạch toán việc đánh giá lại như sau: www.KeToanKiemToanOnline.com www.TiengAnhKeToan.edu.vn
  45. Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Page 46 Pocket book All about IAS and IFRS - PART 1 How to depreciate PPE? Khấu hao PPE như thế nào? In order to depreciate an item of PPE, Để khấu hao một mục của PPE, bạn sẽ you shall select 3 parameters: useful life, chọn 3 thông số: thời gian sử dụng hữu ích, depreciation method and depreciable phương pháp khấu hao và giá trị có thể amount. khấu hao. Useful life means how long you will use Thời gian sử dụng hữu ích có nghĩa là bạn the asset and it shall be determined either sẽ sử dụng tài sản đó bao lâu và nó được as some period of time or number of units xác định hoặc như là một khoảng thời gian expected to be produced by the item. hoặc số lượng sản phẩm dự kiến sẽ được sản xuất bởi tài sản đó. Depreciation method means how (in Phương pháp khấu hao có nghĩa là bạn sẽ what manner) you will depreciate and it khấu hao như thế nào (theo cách nào) và shall reflect the pattern of the item’s nó sẽ phản ánh mô hình tiêu thụ tài sản của consumption by the company, for công ty, ví dụ như đường thẳng hoặc tăng example straight line or accelerated. tốc. Depreciable amount means how much Giá trị có thể khấu hao có nghĩa là bạn sẽ you will depreciate and it is basically the khấu hao bao nhiêu và một cách cơ bản đó asset’s cost less its residual value (if you là chi phí của tài sản trừ đi giá trị còn lại của can obtain something from the asset after tài sản (nếu bạn có thể có được chút gì đó you stop using it). từ tài sản sau khi bạn ngừng sử dụng nó). www.KeToanKiemToanOnline.com www.TiengAnhKeToan.edu.vn
  46. Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Page 47 Pocket book All about IAS and IFRS - PART 1 How to account for depreciation? Hạch toán khấu hao như thế nào? In almost all cases the depreciation shall Trong hầu hết các trường hợp khấu hao sẽ be accounted for as an expense: được hạch toán như một khoản chi phí: Sometimes, the debit side can also be the Đôi khi, bên ghi Nợ cũng có thể là chi phí cost of another asset, for example của một tài sản khác, ví dụ như hàng tồn inventories. kho. When should we remove the item of PPE from our accounts? Chúng ta nên loại bỏ mục PPE khỏi tài khoản của chúng ta khi nào? You shall remove PPE (or derecognize it) Bạn sẽ loại bỏ PPE (hoặc ngừng ghi nhận when you dispose of it, or when you do not nó) khi bạn thanh lý nó, hoặc khi bạn không expect any future economic benefits from mong đợi bất kỳ lợi ích kinh tế trong tương this asset. lai nào từ tài sản này. Sometimes, you incur a gain or loss at Đôi khi, bạn phát sinh một khoản lãi hoặc derecognition that is calculated as the net lỗ khi ngừng ghi nhận và được tính bằng disposal proceeds (usually income from thu nhập thuần từ việc thanh lý (thường là sale of item) less the carrying amount of thu nhập từ việc bán tài sản) trừ đi giá trị the item. ghi sổ của tài sản đó. www.KeToanKiemToanOnline.com www.TiengAnhKeToan.edu.vn
  47. Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Page 48 Pocket book All about IAS and IFRS - PART 1 The gain or loss from derecognition of Các khoản lãi hoặc lỗ từ việc ngừng ghi PPE shall be recognized in the profit or nhận PPE sẽ được ghi nhận vào báo cáo loss statement. lãi lỗ. Now, I would like to invite you to watch Bây giờ, tôi xin mời bạn xem video về IAS the video about IAS 16 here. 16 ở đây. www.KeToanKiemToanOnline.com www.TiengAnhKeToan.edu.vn
  48. Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Page 49 Pocket book All about IAS and IFRS - PART 1 Capitalize or Not to Capitalize? Vốn hóa hay không vốn hóa? Let’s take a look at how IFRS tackle the Chúng ta hãy xem làm thế nào IFRS giải issue of intangible assets. It might seem quyết vấn đề của tài sản vô hình. Nó có vẻ simple, yet many questions and difficulties đơn giản, nhưng rất nhiều câu hỏi và might arise here. những khó khăn có thể phát sinh ở đây. For example, do we really have an Ví dụ, chúng ta thực sự có một tài sản vô intangible asset or is it just an expense? hình hay nó chỉ là một khoản chi phí? Vậy, So can we capitalize the expenditure or chúng ta có thể vốn hóa các khoản chi tiêu recognize it as an expense? hay ghi nhận nó như là một khoản chi phí? And how do we measure intangible Và làm thế nào để đo lường tài sản vô assets? What comes into its cost? hình? Cái gì đi vào chi phí của nó? Standard IAS 38 Intangible assets gives Chuẩn mực IAS 38 Tài sản vô hình có câu answers to these questions. It deals with trả lời cho những câu hỏi này. Nó đề cập many types of intangible assets including tới nhiều loại tài sản vô hình bao gồm chi training costs, costs for advertising, start- phí đào tạo, chi phí cho quảng cáo, khởi ups, R&D and many more. nghiệp, chi phí nghiên cứu & phát triển và nhiều hơn nữa. www.KeToanKiemToanOnline.com www.TiengAnhKeToan.edu.vn
  49. Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Page 50 Pocket book All about IAS and IFRS - PART 1 What is an intangible asset? Một tài sản vô hình là gì? Intangible assets are identifiable non- Tài sản vô hình là những tài sản phi tiền tệ monetary assets without physical nhận dạng được nhưng không có hình thái substance. vật chất. First of all, it must be identifiable. We Trước hết, nó phải nhận dạng được. Chúng must be able to distinguish it from other ta phải có khả năng phân biệt nó với những items. So, if you can separate the asset thứ khác. Vì vậy, nếu bạn có thể tách rời tài from the entity OR the asset arises from sản từ các chủ thể hoặc tài sản phát sinh some contract or legal right, then it is từ các hợp đồng hoặc quyền hợp pháp, khi identifiable. đó nó nhận dạng được. For example, an internally generated Ví dụ, một danh sách khách hàng được tạo customer list is identifiable as you can ra từ nội bộ thì nhận dạng được vì bạn có clearly separate it from the entity (you thể tách biệt nó một cách rõ ràng từ chủ thể can print it and pass it to somebody else). (bạn có thể in nó và chuyển nó cho người khác). Second, you must have control over the Thứ hai, bạn phải có quyền kiểm soát tài asset. sản đó. Third, there must be some future Thứ ba, phải có một số lợi ích kinh tế trong economic benefits from the asset, for tương lai từ tài sản đó, ví dụ, tiết kiệm được example, some cost savings or revenues. một số chi phí hoặc doanh thu. www.KeToanKiemToanOnline.com www.TiengAnhKeToan.edu.vn
  50. Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Page 51 Pocket book All about IAS and IFRS - PART 1 What are examples of intangible assets? Đâu là các Ví dụ về các tài sản vô hình? Typical examples of intangible assets are: Ví dụ điển hình của tài sản vô hình là: phần software, licenses, registered patents or mềm, giấy phép, bằng sáng chế hoặc sản products, copyrights, rights to make a phẩm được đăng ký, bản quyền tác giả, movie, acquired customer lists, franchises, quyền làm một bộ phim, danh sách khách client or supplier relationships, internet hàng được mua lại, nhượng quyền thương domain names, etc. mại, các mối quan hệ với khách hàng hay nhà cung cấp, tên miền internet, vv Of course, although these are intangible Tất nhiên, mặc dù đây là những tài sản vô assets, it does not automatically mean hình, không có nghĩa là chúng cần phải they need to be recognized in the được ghi nhận trong báo cáo tài chính! financial statements! When to recognize intangible assets in the financial statements? Khi nào thì ghi nhận các tài sản vô hình vào các báo cáo tài chính? Intangible assets can be recognized only Tài sản vô hình có thể được ghi nhận chỉ if 2 conditions are fulfilled: khi 2 điều kiện được đáp ứng: •it is probable that future economic • Có khả năng lợi ích kinh tế trong tương lai benefits from this asset will flow to the từ tài sản này sẽ chảy vào chủ thể; và entity; and •the cost of the asset must be measured • Chi phí của tài sản phải được xác định reliably. một cách đáng tin cậy. www.KeToanKiemToanOnline.com www.TiengAnhKeToan.edu.vn
  51. Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Page 52 Pocket book All about IAS and IFRS - PART 1 These 2 criteria apply for both externally 2 tiêu chí này áp dụng cho cả tài sản vô purchased and internally generated hình được mua từ bên ngoài và được tạo intangibles. By the way, an internally ra từ nội bộ. Sẵn đây, một tài sản được tạo generated asset means that the company ra từ nội bộ có nghĩa là công ty tự mình tạo created the asset itself. ra tài sản đó. So if you have an internally generated Vì vậy, nếu bạn có một tài sản vô hình intangible asset, for example an internally được tạo ra từ nội bộ, ví dụ một danh sách grown customer list, then would you show khách hàng được phát triển nội bộ, khi đó it in your balance sheet under intangible bạn có trình bày nó trong bảng cân đối kế assets? toán của bạn dưới mục tài sản vô hình không? Well, probably not, because you cannot Well, có thể là không, bởi vì bạn có thể really measure the cost of creating such không thực sự đo lường được chi phí của a list reliably, could you? That leads us to việc tạo ra một danh sách như vậy một another question cách đáng tin cậy, bạn có thể không? Điều đó dẫn chúng ta đến một câu hỏi khác What are the recognition criteria for internally generated assets? Các tiêu chí ghi nhận đối với các tài sản được tạo ra trong nội bộ là gì? In order to capitalize internally generated Để vốn hóa các tài sản được tạo ra trong assets, the entity must divide the process nội bộ, các chủ thể phải phân chia quá trình of asset’s creation into 2 phases: hình thành tài sản thành 2 giai đoạn: 1. Research phase 1. Giai đoạn nghiên cứu 2. Development phase 2. Giai đoạn phát triển www.KeToanKiemToanOnline.com www.TiengAnhKeToan.edu.vn
  52. Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Page 53 Pocket book All about IAS and IFRS - PART 1 IAS 38 gives you good guidance on how IAS 38 cung cấp cho bạn hướng dẫn tốt về to distinguish between these two. cách để phân biệt giữa hai giai đoạn này. And it is very important to do so properly, Và nó là rất quan trọng để phân biệt như because expenditures incurred in the vậy một cách đúng đắn, vì các khoản chi research phase cannot be capitalized phí phát sinh trong giai đoạn nghiên cứu and must be accounted into profit or loss. không thể được vốn hóa và phải được hạch toán vào lợi nhuận hoặc lỗ. On the other hand, some expenses in the Mặt khác, một số chi phí trong giai đoạn development phase can be capitalized, phát triển có thể được vốn hóa, nhưng but the entity must first demonstrate its trước hết chủ thể phải chứng minh ý định intention, technical feasibility and ability của mình, tính khả thi về kỹ thuật và khả to complete the asset, and a couple more năng hoàn thành tài sản đó, và một vài thứ things. khác. www.KeToanKiemToanOnline.com www.TiengAnhKeToan.edu.vn
  53. Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Page 54 Pocket book All about IAS and IFRS - PART 1 Can all internally generated assets be capitalized? Có thể vốn hóa tất cả các tài sản được tạo ra trong nội bộ không? No. Internally generated customer lists, Không. Các danh sách khách hàng được brands, mastheads, publishing titles and tạo ra trong nội bộ, thương hiệu, cột đề, tiêu similar items cannot be capitalized. đề xuất bản và các khoản mục tương tự không thể được vốn hóa. How shall intangible assets be measured? Các tài sản vô hình được xác định giá trị như thế nào? Initially, all intangibles shall be measured Ban đầu, tất cả các tài sản vô hình được at cost. xác định theo chi phí. If an intangible asset is purchased, then Nếu một tài sản vô hình được mua, khi đó into its cost you would include similar bạn sẽ ghi vào chi phí của tài sản đó các items as cost of property, plant and mục tương tự như chi phí của tài sản, nhà equipment under IAS 16 – just review one máy và thiết bị theo IAS 16 - chỉ cần xem of our previous chapters. lại một trong các chương trước chúng ta. If an intangible asset is internally Nếu một tài sản vô hình được tạo ra trong generated, then you can include design nội bộ, khi đó bạn có thể ghi vào chi phí của and development cost, correction nó bao gồm chi phí thiết kế và phát triển, expenses or testing expenses into các chi phí sửa chữa hoặc các chi phí thử its cost. nghiệm. www.KeToanKiemToanOnline.com www.TiengAnhKeToan.edu.vn
  54. Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Page 55 Pocket book All about IAS and IFRS - PART 1 What you should never include in cost: Những gì bạn không bao giờ nên ghi vào internally generated goodwill, startup, pre- trong chi phí: lợi thế thương mại được tạo opening or pre-operating expenses, ra trong nội bộ, khởi nghiệp, chuẩn bị khai training cost, advertising or promotion nor trương hoặc chuẩn bị hoạt động, chi phí relocation costs. đào tạo, quảng cáo hay khuyến mại cũng không ghi các chi phí di dời. What about subsequent measurement? Việc xác định giá trị tiếp theo thì sao? This is exactly the same as property, plant Điều này giống y hệt như tài sản, nhà máy and equipment. You are allowed to apply và thiết bị. Bạn được phép áp dụng mô hình cost model or revaluation model on your nguyên giá hoặc mô hình đánh giá lại đối intangible assets. với tài sản vô hình của bạn. Revaluation model is quite rare, because Mô hình đánh giá lại là khá hiếm, bởi vì giá fair value of intangibles has to be trị hợp lý của tài sản vô hình phải được xác determined based on the active market – định dựa trên thị trường hoạt động - và thực and really, active market for intangibles is sự, thị trường hoạt động cho tài sản vô hình not so common (unless we talk about không phải là quá phổ biến (trừ khi chúng some taxi licenses or production quotas). ta nói về một số giấy phép taxi hay hạn ngạch sản xuất). So cost model is very common. If you Vì vậy, mô hình nguyên giá là rất phổ biến. remember from IAS 16, you shall carry Nếu bạn nhớ từ IAS 16, bạn sẽ thể hiện tài your assets at carrying amount equal to sản của bạn theo giá trị sổ sách bằng với cost less accumulated amortization less nguyên giá trừ khấu hao lũy kế trừ tổn thất impairment losses. tài sản. www.KeToanKiemToanOnline.com www.TiengAnhKeToan.edu.vn
  55. Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Page 56 Pocket book All about IAS and IFRS - PART 1 How to amortize intangible assets? Khấu hao tài sản vô hình như thế nào? IAS 38 classifies intangible assets based IAS 38 phân loại tài sản vô hình dựa trên on their useful life in two categories: thời gian sử dụng hữu ích của chúng thành hai loại: 1. Intangible assets with finite lives: 1. Tài sản vô hình có đời sống hữu hạn: these have a limited period of benefit to những tài sản này có một khoảng thời gian the entity, for example, some software. hữu ích giới hạn đối với chủ thể, ví dụ, một số phần mềm. In this case, you amortize cost less Trong trường hợp này, bạn khấu hao residual value over the useful life of an nguyên giá trừ giá trị còn lại trong suốt thời asset. gian sử dụng hữu ích của tài sản. 2. Intangible assets with indefinite 2. Tài sản vô hình có đời sống vô hạn: lives: there is no foreseeable limit to không có giới hạn đối với khoảng thời gian the period over which the asset brings mà tài sản mang lại lợi ích cho chủ thể, ví benefits to the entity, for example, a dụ, một thương hiệu nổi tiếng. famous brand. In this case, you do not amortize. Trong trường hợp này, bạn không khấu hao. www.KeToanKiemToanOnline.com www.TiengAnhKeToan.edu.vn
  56. Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Page 57 Pocket book All about IAS and IFRS - PART 1 How to Calculate Impairment Loss Làm thế nào để tính toán tổn thất So far you have learned quite a lot about Từ đầu đến giờ bạn đã học được khá nhiều various kinds of assets. về các loại tài sản khác nhau. But what do you do when the value of Nhưng bạn sẽ làm gì khi giá trị các tài sản your assets goes down? And how do you của bạn đi xuống? Và làm thế nào để bạn determine it? xác định nó? Standard IAS 36 Impairment of assets Chuẩn mực IAS 36 tổn thất của tài sản gives you the guidelines in case of cung cấp cho bạn các hướng dẫn trong impairment, so let’s take a look. trường hợp tổn thất, vì vậy chúng ta hãy nhìn qua một chút nhé. What is an impairment of assets? Một sự tổn thất của tài sản là gì? An asset is impaired when its carrying Một tài sản bị tổn thất khi giá trị ghi sổ của amount is greater than its recoverable nó lớn hơn số tiền có thể thu hồi của nó. amount. www.KeToanKiemToanOnline.com www.TiengAnhKeToan.edu.vn
  57. Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Page 58 Pocket book All about IAS and IFRS - PART 1 The carrying amount of an asset is the Giá trị ghi sổ của tài sản là số tiền hiển thị amount shown in the accounting records. trong các hồ sơ kế toán. Giá trị có thể thu The recoverable amount of an asset is in hồi được của tài sản thực tế là "giá trị thực" fact the asset’s "real value" (we’ll come của tài sản (chúng ta sẽ trở lại vấn đề này). back to this). So, when accounting records show the Vì vậy, khi các hồ sơ kế toán thể hiện các assets at higher amounts than their “real tài sản với giá trị cao hơn "giá trị thực" của value”, then there is an impairment of chúng, khi đó có sự tổn thất của tài sản và assets and we should recognize some chúng ta nên ghi nhận một số lỗ tổn thất. impairment loss. www.KeToanKiemToanOnline.com www.TiengAnhKeToan.edu.vn
  58. Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Page 59 Pocket book All about IAS and IFRS - PART 1 How do we find out that there is impairment? Làm thế nào để chúng ta nhận ra là có tổn thất? Every company shall watch out for Mỗi công ty phải để mắt tới các chỉ báo bên external and internal indicators of a ngoài và bên trong của một khả năng suy possible impairment. giảm. External indicators are: significant Các chỉ báo bên ngoài là: suy giảm đáng kể decline in market value, significant về giá trị thị trường, thay đổi bất lợi đáng kể adverse changes in technological, market, trong công nghệ, thị trường, môi trường economic or legal environment, increase kinh tế hay pháp lý, tăng lãi suất thị trường in market interest rates or rates of return, hoặc tỷ suất lợi nhuận, và giá trị sổ sách and carrying amount of company’s net của tài sản thuần của công ty vượt quá assets exceeds market capitalization. mức vốn hóa thị trường. Internal indicators are: obsolescence or Các chỉ báo bên trong là: sự lỗi thời hoặc physical damage, internal evidence thiệt hại vật chất, bằng chứng sẵn có bên available that asset’s performance will be trong cho thấy hiệu suất của tài sản đó sẽ worse than expected, significant tồi tệ hơn dự kiến, đáng kể adverse changes to company including thay đổi bất lợi cho công ty bao gồm các kế plans to discontinue or restructure an hoạch ngừng hoặc tái cơ cấu một hoạt operation using the asset or to dispose of động bằng cách sử dụng tài sản hoặc vứt it earlier than planned. bỏ/thanh lý nó sớm hơn dự định. Therefore, if the company finds any of Vì vậy, nếu công ty thấy có một trong các these indicators, it should determine chỉ báo này, nó cần xác định giá trị có thể asset’s recoverable amount and find out thu hồi của tài sản và tìm hiểu xem liệu có whether there is impairment. tổn thất hay không. www.KeToanKiemToanOnline.com www.TiengAnhKeToan.edu.vn
  59. Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Page 60 Pocket book All about IAS and IFRS - PART 1 What is a recoverable amount? Giá trị có thể thu hồi là gì? ‘ According to IAS 36, a recoverable Theo IAS 36, giá trị có thể thu hồi là giá trị amount is the higher of an asset’s fair lớn hơn giữa giá trị hợp lý của một tài sản value less cost to sell and asset’s value trừ đi chi phí để bán và giá trị tài sản trong in use. sử dụng. Fair value less cost to sell is the amount Giá trị hợp lý trừ đi chi phí để bán là số tiền which could be obtained from the sale of mà có thể thu được từ việc bán tài sản đó the asset after deducting expenses in sau khi trừ đi các chi phí để bán nó (ví dụ, order to sell it (for example, some một số chuẩn bị hoặc làm sạch tài sản preparation or cleaning of asset before trước khi bán). Về cơ bản, nó là một mức sale). Basically, it is a price set in the sale giá quy định trong thỏa thuận bán hoặc giá agreement or market price of similar thị trường của tài sản tương tự. assets. Value in use is the discounted or present Giá trị sử dụng là giá trị chiết khấu hay giá value of future cash flows expected to trị hiện tại của các luồng tiền trong tương arise from either continuing use of an lai dự kiến sẽ phát sinh từ việc tiếp tục sử asset and its disposal at the end of its dụng tài sản hoặc vứt bỏ/thanh lý tài sản useful life. khi kết thúc thời gian sử dụng hữu ích của nó. www.KeToanKiemToanOnline.com www.TiengAnhKeToan.edu.vn
  60. Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Page 61 Pocket book All about IAS and IFRS - PART 1 What is a cash generating unit (CGU)? Một đơn vị tạo tiền (CGU) là gì? Sometimes it is not possible to determine Đôi khi không thể xác định được giá trị có the recoverable amount for some assets thể thu hồi đối với một số tài sản vì chúng because they are a part of some group of là một phần của một số nhóm tài sản và assets and do not generate their own không tạo ra dòng tiền của riêng mình. cash inflow. For example, a pizza oven in a pizzeria – Ví dụ, một lò nướng bánh pizza ở một quán the pizza oven itself does not generate pizza – cái lò nướng bánh pizza tự nó any cash flow, but is a part of a restaurant không tạo ra bất kỳ dòng tiền nào, nhưng and helps to generate the restaurant’s lại là một phần của nhà hàng và giúp tạo ra cash flow. dòng tiền của nhà hàng. Therefore, IAS 36 introduces a concept Do đó, IAS 36 giới thiệu một khái niệm về of cash generating units (CGU), which đơn vị tạo ra tiền (CGU), đó là nhóm nhỏ is the smallest identifiable group of assets nhất của các tài sản mà có thể nhận diện that generates cash inflow from continuing được và tạo ra dòng tiền từ việc tiếp tục sử use that are largely independent of the dụng mà phần lớn là độc lập với các dòng cash inflows of other assets. tiền vào của các tài sản khác. In our small pizza example, the cash Trong ví dụ nhỏ pizza của chúng ta, đơn vị generating unit would be the whole tạo ra tiền sẽ là toàn bộ quán pizza và tất pizzeria and all assets would belong to cả các tài sản sẽ thuộc về CGU này. this CGU. www.KeToanKiemToanOnline.com www.TiengAnhKeToan.edu.vn
  61. Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Page 62 Pocket book All about IAS and IFRS - PART 1 How to calculate impairment loss? Làm thế nào để tính toán tổn thất? Impairment loss is calculated as the Khoản tổn thất được tính bằng giá trị sổ asset’s or CGU’s carrying amount less sách của tài sản hoặc CGU trừ đi giá trị có the asset’s or CGU’s recoverable amount. thể thu hồi của tài sản hoặc CGU. If it is not possible to calculate the Nếu không thể tính được giá trị có thể thu recoverable amount of an individual asset, hồi của một tài sản riêng biệt, khi đó tính then calculate the recoverable amount of toán giá trị có thể thu hồi của toàn bộ CGU the whole CGU and determine impairment và xác định tổn thất cho toàn bộ CGU. loss for the whole CGU. The CGU’s impairment loss then must be Tổn thất của CGU sau đó phải được phân allocated to the individual assets. bổ cho từng tài sản riêng biệt. So, if you calculated the impairment loss Vì vậy, nếu bạn tính toán tổn thất cho toàn for the whole pizzeria, then you must bộ quán pizza, khi đó bạn phải phân bổ tổn allocate this loss to its individual assets, thất này đến từng tài sản riêng biệt của nó, including the pizza oven :). bao gồm cả lò nướng bánh pizza :). www.KeToanKiemToanOnline.com www.TiengAnhKeToan.edu.vn
  62. Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Page 63 Pocket book All about IAS and IFRS - PART 1 How to account for impairment loss? Làm thế nào để hạch toán tổn thất? If a cost model is applied, then the Nếu một mô hình giá vốn được áp dụng, impairment loss is recognized as: khi đó khoản tổn thất được ghi nhận như sau: If a revaluation model is applied, then Nếu một mô hình đánh giá lại được áp the impairment loss is recognized as: dụng, khi đó khoản tổn thất được ghi nhận như sau: Be careful, because if there was no Hãy cẩn thận, bởi vì nếu không có thặng dư revaluation surplus in the equity, then you đánh giá lại trong vốn chủ sở hữu, khi đó should recognize impairment loss to profit bạn nên ghi nhận khoản tổn thất vào lợi or loss account. nhuận hoặc lỗ. And do not forget to adjust the Và đừng quên điều chỉnh khấu hao cho các depreciation for the future periods! kỳ tương lai! www.KeToanKiemToanOnline.com www.TiengAnhKeToan.edu.vn
  63. Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Page 64 Pocket book All about IAS and IFRS - PART 1 Is it possible to reverse impairment loss? Có thể hoàn nhập tổn thất không? Yes - if there are some indicators that Có - nếu có một số chỉ báo rằng tổn thất có impairment loss might have decreased. thể đã suy giảm. Hoàn nhập khoản tổn thất Reversal of impairment loss under cost theo mô hình nguyên giá luôn được ghi model is always recognized as: nhận là: Again, adjust the depreciation for the Một lần nữa, điều chỉnh khấu hao cho các future periods. And never reverse kỳ tương lai. Và không bao giờ hoàn nhập impairment loss on goodwill – that is tổn thất về lợi thế thương mại – điều đó bị prohibited by IAS 36. cấm bởi IAS 36. www.KeToanKiemToanOnline.com www.TiengAnhKeToan.edu.vn
  64. Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Page 65 Pocket book All about IAS and IFRS - PART 1 Inventories Hàng tồn kho One of the most common areas in any Một trong những lĩnh vực chung nhất của business is inventories. Looking pretty doanh nghiệp là hàng tồn kho. Nhìn khá simple and straightforward, but still you đơn giản và dễ hiểu, nhưng bạn vẫn có thể might find some traps there! tìm thấy một số bẫy đó! What are inventories? Hàng tồn kho là gì? Inventories are assets that are held for Hàng tồn kho là những tài sản được nắm sale in the ordinary business. Or, giữ để bán trong hoạt động kinh doanh inventories are also assets in the process thông thường. Hoặc, hàng tồn kho cũng có of production for sale, production of goods thể là các tài sản trong quá trình sản xuất or rendering services. để bán, sản xuất hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ. Inventories comprise merchandise, Hàng tồn kho bao gồm hàng hóa, vật tư sản production supplies, materials, work in xuất, nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang và progress and finished goods. thành phẩm. www.KeToanKiemToanOnline.com www.TiengAnhKeToan.edu.vn
  65. Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Page 66 Pocket book All about IAS and IFRS - PART 1 Be careful, because IAS 2 does not Hãy cẩn thận, bởi vì IAS 2 không nói về các speak about the following items: work in mục sau đây: sản phẩm dỡ dang trong hợp progress in construction contracts, đồng xây dựng, công cụ tài chính và tài sản financial instruments and biological sinh học (ví dụ như sữa, nông sản, vv). assets (e.g. milk, harvest, etc.). How shall we measure inventories? Làm thế nào chúng ta xác định giá trị hàng tồn kho? Inventories shall be measured at lower of Hàng tồn kho phải được xác định giá trị cost and net realizable value. theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. What can be included in the costs of inventories? Những gì có thể được bao gồm trong giá gốc hàng tồn kho? Costs of inventories include: Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: •costs of purchase: purchase price, • Chi phí mua: giá mua, các loại thuế nhập import duties and non-refundable taxes, khẩu và thuế không được hoàn lại, vận transport, handling, but less any trade chuyển, bốc dỡ, nhưng trừ ra bất kỳ khoản rebates and discounts chiết khấu thương mại và hay giảm giá nào. www.KeToanKiemToanOnline.com www.TiengAnhKeToan.edu.vn
  66. Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Page 67 Pocket book All about IAS and IFRS - PART 1 •costs of conversion: costs directly • Chi phí sản xuất: các chi phí liên quan trực related to units of production (direct labor, tiếp đến sản xuất (lao động trực tiếp, chi phí direct expenses, subcontracted work) and trực tiếp, công việc thầu phụ) và phân bổ systematic allocation of fixed and variable có hệ thống của các chi phí sản xuất chung production overheads incurred in cố định và biến đổi phát sinh trong quá trình converting materials into finished goods chuyển đổi nguyên liệu sản xuất sang thành phẩm •other costs: only to the extent incurred • Các chi phí khác: chỉ trong phạm vi phát in bringing the inventory to its present sinh để mang hàng tồn kho đến vị trí và location and condition điều kiện hiện tại. What cannot be included in the costs of inventories? Những gì không thể được ghi nhận vào chi phí hàng tồn kho? Examples of expenses that have to be Ví dụ về các khoản chi phí phải được hạch accounted for directly to profit or loss (and toán trực tiếp vào lợi nhuận hoặc lỗ (và not included in the cost of inventories) are: không ghi nhận vào chi phí của hàng tồn abnormal waste, storage costs (but these kho) là: chất thải bất thường, chi phí lưu trữ are in some cases allowable), (nhưng có một số trường hợp cho phép), administrative overheads, selling chi phí hành chính, chi phí bán hàng và các expenses and similar items. khoản mục tương tự. www.KeToanKiemToanOnline.com www.TiengAnhKeToan.edu.vn
  67. Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Page 68 Pocket book All about IAS and IFRS - PART 1 How to determine the cost of inventories at the year-end? Làm thế nào để xác định chi phí của hàng tồn kho tại thời điểm cuối năm? Production process might be very Quá trình sản xuất có thể rất phức tạp và complex and involve lots of stages. liên quan đến nhiều giai đoạn. Vì vậy, Therefore, it is not always possible to không phải lúc nào cũng có thể gắn chi phí relate expenditure to specific units of với các đơn vị cụ thể của hàng tồn kho. inventory. As a result, several methods have been Kết quả là, một số phương pháp đã được developed to reliably estimate the actual phát triển để ước tính đáng tin cậy chi phí cost of inventories at the year-end. IAS 2 thực tế của hàng tồn kho tại thời điểm cuối allows you to use just a few of them: năm. IAS 2 cho phép bạn sử dụng chỉ một vài trong số đó: FIFO (first-in-first-out): The cost of FIFO (nhập trước xuất trước): Chi phí của inventories is calculated on the basis hàng tồn kho được tính trên cơ sở mà số that the quantities actually in the lượng thực sự trong nhà kho ở thời điểm warehouse at the year-end represent the cuối năm đại diện cho hàng tồn kho mới latest purchases or production. nhất được mua hoặc sản xuất. Weighted average: Here, average price Bình quân gia quyền: Ở đây, giá trung bình of inventories is calculated as total cost của hàng tồn kho được tính bằng tổng chi of units divided by the total number of phí chia cho tổng số lượng hàng tồn kho. such units. The price is recalculated Giá được tính toán lại mỗi lần mua hàng each time a purchase is made. Then, nhập kho. Khi đó, các mặt hàng đem ra khỏi items that are dispatched from the kho được xuất ra theo mức giá bình quân warehouse are removed at the actual gia quyền thực tế. weighted average price. www.KeToanKiemToanOnline.com www.TiengAnhKeToan.edu.vn
  68. Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Page 69 Pocket book All about IAS and IFRS - PART 1 Are some other techniques of cost measurement allowed by IAS 2? Một số kỹ thuật khác về xác định chi phí có được IAS 2 cho phép không? Except for weighted average or FIFO, IAS Ngoại trừ bình quân gia quyền hoặc FIFO, 2 allows application of standard cost and IAS 2 cho phép áp dụng các kỹ thuật chi retail method techniques to approximate phí tiêu chuẩn và phương thức bán lẻ để costs of inventory. tính gần đúng chi phí của hàng tồn kho. Standard costs: This technique of cost Chi phí tiêu chuẩn: Kỹ thuật xác định chi phí measurement takes normal levels of này sử dụng mức tiêu hao bình thường của materials and supplies, labor, efficiency nguyên vật liệu, vật tư, lao động, hiệu quả and capacity utilization into account. và năng lực sản xuất. Chi phí tiêu chuẩn sẽ Standard cost shall be regularly được thường xuyên rà soát và sửa đổi. reviewed and revised. Retail method: This method is very Phương thức bán lẻ: phương pháp này rất often utilized in the retail industry where thường được sử dụng trong các ngành inventories are in large quantities and fast công nghiệp bán lẻ nơi thường có hàng tồn moving. Here, sales value of inventory is kho với số lượng lớn và luân chuyển reduced by the appropriate percentage nhanh. Ở đây, giá bán của hàng tồn kho sẽ gross margin. được trừ đi tỷ lệ lãi gộp phù hợp. LIFO (last-in-first-out) is prohibited by LIFO (last-in-first-out) bị cấm bởi IAS 2. IAS 2. www.KeToanKiemToanOnline.com www.TiengAnhKeToan.edu.vn
  69. Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Page 70 Pocket book All about IAS and IFRS - PART 1 What is net realizable value? Giá trị thuần có thể thực hiện được là gì? Net realizable value is the estimated Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá selling price of inventories in ordinary bán ước tính của hàng tồn kho trong hoạt course of business less estimated cost động kinh doanh bình thường trừ đi chi phí of completion and less estimated costs ước tính để hoàn thành và trừ đi chi phí necessary to make the sale. ước tính cần thiết để bán hàng hóa đó. What happens if inventories’ cost is greater than their net realizable value? Điều gì xảy ra nếu giá gốc hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng? Net realizable value is indeed sometimes Giá trị thuần có thể thực hiện được thực sự lower than cost. For example, when đôi khi thấp hơn giá gốc. Ví dụ, khi hàng tồn inventories were damaged, became kho bị hư hỏng, trở nên lỗi thời, bị sai lỗi obsolete, errors in production happened, trong sản xuất, giá bán giảm, vv selling prices fell, etc. In such a case, a company writes the Trong trường hợp như vậy, công ty ghi value of inventories down in its accounting giảm giá trị của hàng tồn kho xuống trong records. The accounting entry is as sổ sách kế toán của mình. Định khoản kế follows: toán như sau: Of course, appropriate disclosures in the Tất nhiên, các thuyết minh thích hợp trong notes to the financial statements must be phần thuyết minh báo cáo tài chính phải made. được thực hiện. www.KeToanKiemToanOnline.com www.TiengAnhKeToan.edu.vn
  70. Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Page 71 Pocket book All about IAS and IFRS - PART 1 When to Recognize Revenue? Ghi nhận doanh thu khi nào? Do you know when to recognize Bạn có biết khi nào ghi nhận doanh thu revenue? This might seem very easy – không? Điều này có vẻ như rất dễ - và nó and it is, in many situations. dễ thật, trong nhiều tình huống. However, under some circumstances, it Tuy nhiên, trong một số trường hợp, không is not so clear when to recognize revenue. phải là quá rõ ràng khi nào thì ghi nhận For example when you sell some doanh thu. Ví dụ như khi bạn bán một số machine and agree to repurchase it back máy móc và đồng ý mua lại nó sau một thời after some time – can you recognize gian - bạn có thể ghi nhận doanh thu revenue? không? So, the biggest issue with accounting Vì vậy, vấn đề lớn nhất với kế toán cho bất for any type of revenue is whether and kỳ loại hình doanh thu nào là có ghi nhận when to recognize it. không và ghi nhận khi nào. Standard IAS 18 Revenue gives you Chuẩn mực IAS 18 Doanh thu cung cấp the guidance on accounting for revenue cho bạn các hướng dẫn kế toán doanh thu from various types of transactions. cho các loại giao dịch khác nhau. Before we learn what IAS 18 says, I Trước khi chúng ta tìm hiểu IAS 18 nói would like to stress here that the revenue những gì, tôi muốn nhấn mạnh ở đây rằng recognition is the area where the biggest vấn đề ghi nhận doanh thu là vấn đề phát differences between IFRS and US sinh sự khác biệt lớn nhất giữa IFRS và US GAAP arise. GAAP. www.KeToanKiemToanOnline.com www.TiengAnhKeToan.edu.vn