Kinh tế vi mô - Phân tích tài chính doanh nghiệp

pdf 84 trang vanle 1490
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kinh tế vi mô - Phân tích tài chính doanh nghiệp", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfkinh_te_vi_mo_phan_tich_tai_chinh_doanh_nghiep.pdf

Nội dung text: Kinh tế vi mô - Phân tích tài chính doanh nghiệp

  1. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA, QUY TRÌNH CÁC NỘI DUNG PHÂN TÍCH KẾT LUẬN CHƯƠNG
  2. KHÁI NIỆM Phân tích tài chính (ĐH KTQD) ”Hệ thống các PHƯƠNG PHÁP và CƠNG CỤ cho phép THU THẬP và XỬ LÝ các thơng tin kế tốn nhằm ĐÁNH GIÁ chính xác tình hình và khả năng tài chính doanh nghiệp để đưa ra các QUYẾT ĐỊNH tài chính hợp lý“
  3. MINH HỌA • PHƯƠNG PHÁP: XÉT NGHIỆM-ĐO HUYẾT ÁP • CƠNG CỤ: MÁY XÉT NGHIỆM-MÁY ĐO • THU THẬP: CHỈ SỐ KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM CHỈ SỐ HUYẾT ÁP • XỬ LÝ: PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ • ĐÁNH GIÁ: HỘI CHẨN • QUYẾT ĐỊNH: MỔ
  4. KHÁI NIỆM Phân tích tài chính (HỌC VIỆN BCVT) ” Là quá trình XEM XÉT-KIỂM TRA về nội dung KẾT CẤU, THỰC TRẠNG các CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH trên báo cáo tài chính; từ đĩ SO SÁNH- ĐỐI CHIẾU với các chỉ tiêu tài chính trong quá khứ, hiện tại, tương lại ở tại doanh nghiệp, ở các doanh nghiệp khác, ở phạm vi ngành, địa phương, lãnh thổ quốc gia nhằm xác định thực trạng, đặc điểm, xu hướng, tiềm năng tài chính của doanh nghiệp để cung cấp thơng tin tài chính phục vụ việc thiết lập các giải pháp quản trị tài chính thích hợp, hiệu quả
  5. MINH HỌA
  6. PHÂN BIỆT • GIỐNG NHAU VỀ MỤC ĐÍCH (ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢI PHÁP) • KHÁC NHAU VỀ CÁCH TIẾP CẬN KHÁI NIỆM (THEO QUY TRÌNH VÀ THEO HỆ THỐNG)
  7. BỨC TRANH VỀ DOANH NGHIỆP * HƠN HAY KÉM CÁC ĐỐI THỦ SOI GƯƠNG NHÌN RA * HƠN HAY KÉM CỬA CÁC DN CÙNG NGÀNH *HIỆN TẠI THẾ NÀO * HƠN HAY KÉM SO *TỐT HAY XẤU SO VỚI QUÁ KHỨ VỚI NỀN KINH TẾ *TỐT HAY XẤU SO VỚI DỰ KIẾN
  8. Ý NGHĨA • CHỦ DOANH NGHIỆP  ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ, HIỆU SUẤT HOẠT ĐỘNG  TÌM RA NGUYÊN NHÂN-GIẢI PHÁP  QUYẾT ĐỊNH, DỰ BÁO, KẾ HOẠCH • NGÂN HÀNG, CHỦ NỢ, NHÀ ĐẦU TƯ  ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TRẢ NỢ  ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CƠ HỘI VÀ RỦI RO  QUYẾT ĐỊNH CHO VAY-ĐẦU TƯ • CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC  KIỂM TRA HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP  QUYẾT ĐỊNH HỖ TRỢ-KIỂM TRA-GIÁM SÁT
  9. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH • Phương pháp SO SÁNH: So sánh giữa chỉ số kỳ này với kỳ trước So sánh giữa chỉ số thực tế với kế hoạch So sánh giữa chỉ số DN với ĐỐI THỦ So sánh giữa chỉ số DN với NGÀNH So sánh tỷ trọng của các chỉ tiêu trong DN So sánh mức độ biến động của các chỉ tiêu
  10. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH • Phương pháp LIÊN HỆ  Liên hệ cân đối: TỔNG TS=TỔNG NV  Liên hệ tương quan: TỒN KHO (giảm) > LỢI NHUẬN (giảm)
  11. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH • Phương pháp ĐỒ THỊ
  12. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH MƠ HÌNH DUPONT ROE = LNST/VCSH (Cơng thức gốc) LNST Doanh thu Tổng TS ROE = X X Doanh thu Tổng TS VCSH
  13. QUY TRÌNH PHÂN TÍCH
  14. CÁC NỘI DUNG PHÂN TÍCH • PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT • PHÂN TÍCH CHI TIẾT
  15. PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT • Phân tích diễn biến NGUỒN VỐN-SỬ DỤNG VỐN • Phân tích tình hình VỐN LĐ và Nhu cầu VLĐ • Phân tích kết cấu TS-NV
  16. NGUỒN VỐN VÀ SỬ DỤNG VỐN Nguyên tắc Tài sản (VD Hàng tồn kho) tăng (vào DN) > Tăng vì sao (từ đâu mà cĩ) > Mua thêm > SỬ DỤNG VỐN Tài sản (VD KPT) giảm (ra khỏi DN) > Giảm vì sao (đã thu được) > khơng bị chiếm vốn > NGUỒN VỐN Nguồn vốn (VD Nợ NH) giảm (ra khỏi DN) > Giảm vì sao (nợ đi đâu) > trả nợ rồi > SỬ DỤNG VỐN Nguồn vốn (VD Nợ dài hạn) tăng (vào DN) > Tăng vì sao (Nợ ai) > (vay VietinB) > NGUỒN VỐN
  17. HÌNH DUNG
  18. MINH HỌA TÀI SẢN 2001 2002 NGUỒN VỐN 2001 2002 A. Tài sản ngắn hạn 10.750 11.450 Nợ phải trả 8.350 10.250 I. Tiền 1.000 1.500 Nợ ngắn hạn 8.350 8.250 II. Đầu tư TCNH - - Vay ngắn hạn 5.350 4.350 III. Các KPT 3.500 2.470 Phải trả người bán 1.700 2.380 1. Phải thu KH 3.200 2.300 Phải trả khác 1.300 1.520 2. Phải thu khác 600 370 Nợ dài hạn - 2.000 3. Dự phịng PTKĐ (300) (200) Vay dài hạn - 2.000 IV. Hàng tồn kho 6.000 7.300 Nguồn VCSH 19.000 19.200 1. HTK 6.240 7.600 VCSH 18.700 19.000 2. Dự phịng GGHTK (240) (300) Vốn đầu tư CSH 15.000 16.150 V. Tài sản NH khác 250 180 Qũy ĐTPT 600 1.000 B. Tài sản dài hạn 16.600 18.000 LN chưa PP 3.100 1.850 I. TSCĐ hữu hình 16.600 18.000 Nguồn quỹ khác 300 200 1. TSCĐ 15.000 17.000 Quỹ KTPL 300 200 2. XDCB dở dang 1.600 1.000 TỔNG NGUỒN
  19. Sử dụng Chỉ tiêu 2001 2002 vốn Nguồn vốn TÀI SẢN 1 Tiền 1.000 1.500 500 3 Các khoản phải thu 3.500 2.470 1.030 4 Hàng tồn kho 6.000 7.300 1.300 5 Tài sản ngắn hạn khác 250 180 70 6 Tài sản cố định hữu hình 16.600 18.000 1.400 Tổng cộng 27.350 29.450 3.200 1.100 NGUỒN VỐN 1 Vay ngắn hạn 5.350 4.350 1.000 2 Phải trả người bán 1.700 2.380 680 3 Phải trả khác 1.300 1.520 220 4 Vay dài hạn - 2.000 2.000 5 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 15.000 16.150 1.150 6 Quỹ đầu tư phát triển 600 1.000 400 7 Lợi nhuận chưa phân phối 3.100 1.850 1.250 8 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 300 200 100 Tổng cộng 27.350 29.450 2.350 4.450 Tổng mức biến động nguồn vốn và sử dụng vốn 5.550 5.550
  20. MỘT VÀI KẾT LUẬN • Năm 2002 cơng ty đã sử dụng vốn cho các mục đích chủ yếu sau: - Tăng đầu tư tài sản cố định 1.400 tr.đ chiếm 25% tổng vốn sử dụng trong kỳ - Dự trữ thêm hàng tồn kho 1.300 tr.đ chiếm 23% - Phân phối lợi nhuận 1.250 tr.đ chiếm 23% - Trả nợ vay ngắn hạn 1.000 tr.đ chiếm 18% • Để tài trợ cho các mục đích trên cơng ty đã sử dụng các nguồn vốn sau: - Vay thêm nợ dài hạn 2.000 tr.đ chiếm 36% tổng vốn huy động trong kỳ - Tăng thêm vốn chủ sở hữu 1.150 tr.đ chiếm 21% - Thu hồi nợ phải thu 1.030 tr.đ chiếm 19% - Chiếm dụng thêm vốn người bán 680 tr.đ chiếm 12%
  21. PHÂN TÍCH VLĐTX và NHU CẦU VLĐTX VỐN LƯU ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN Hàng tháng, doanh nghiệp luơn phải thực hiện thanh TIỀN ĐÂU MÀ TRẢ tốn các khoản mục chi phí phát sinh thường xuyên: tiền lương CNV, tiền mua hàng hĩa, VNL, tiền điện nước, tiền hội nghị, tiền vận chuyển, nợ ngắn .
  22. . TIỀN ĐÂU MÀ TRẢ VAY NĨNG VẬY? BÁN OTƠ ĐỂ TRẢ? KHƠNG ĐƯỢC, KHƠNG ĐƯỢC, THU CŨNG CHỈ ĐƯỢC VÀI TIỀN VỀ CŨNG MẤT NGÀY THỜI GIAN . PHẢI CĨ MỘT KHOẢN VỐN ĐỦ DÀI, ĐỦ LỚN VỐN LƯU ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN
  23. VỐN TRONG DOANH NGHIỆP • VỐN NGẮN HẠN: Dùng vào các mục đích ngắn hạn (mua sắm các loại thuộc TSLĐ và đầu tư ngắn hạn) VỐN NGẮN: TÀI SẢN NGẮN • VỐN DÀI HẠN: Dùng vào các mục đích dài hạn (mua sắm TSCĐ và đầu tư dài hạn) VỐN DÀI: TÀI SẢN DÀI
  24. Mối quan hệ cân đối giữa TS với NV – Nếu TSNH > nợ NH: hợp lý, sử dụng đúng mục đích nợ ngắn hạn. – Nếu TSNH nợ DH: được bù đắp bằng NVCSH là hợp lý, nhưng phần thiếu hụt được bù từ nợ ngắn hạn là điều bất hợp lý. – Nếu TSDH < nợ DH: điều này chứng tỏ một phần nợ DH đã tài trợ cho nợ NH
  25. • Các mối quan hệ cân đối: Tài sản + Tài sản = Nguồn vốn + Nguồn vốn ngắn hạn dài hạn ngắn hạn dài hạn Tài sản - Nguồn vốn = Nguồn vốn - Tài sản ngắn hạn ngắn hạn dài hạn dài hạn Tài sản - Nguồn vốn • Vốn lưu động thường xuyên = ngắn hạn ngắn hạn Tài sản = Nguồn vốn - dài hạn dài hạn 25
  26. VỐN LƯU ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN VỐN LĐ = VỐN LĐTX (Phần dư của nguồn vốn dài hạn sau khi mua TSCĐ) + VỐN LĐ KHƠNG TX (Vay và nợ ngắn hạn) NGUỒN VỐN TÀI SẢN VỐN LĐTX = DÀI HẠN - CỐ ĐỊNH TÀI SẢN NGUỒN VỐN HOẶC = LƯU ĐỘNG - NGẮN HẠN
  27. CÁCH HIỂU Cĩ một khoản tiền vốn được sử dụng dài hạn trong doanh nghiệp (chủ sở hữu hoặc vay ngân hàng dài hạn). Khoản tiền này được dùng vào mục đích mua sắm các TSCĐ để phục vụ kinh doanh lâu dài trong doanh nghiệp. Phần cịn lại doanh nghiệp sử dụng để chi trả các khoản chi thường xuyên phát sinh trong quá trình kinh doanh. • (VÍ DỤ VUI-TIỀN LƯƠNG)
  28. CÁC TRƯỜNG HỢP XẢY RA • VỐN LĐTX Nguồn vốn DH hoặc Nguồn vốn ngắn hạn > TSLĐ. Tức là: Vốn dài hạn khơng đủ để tài trợ (chi trả-mua sắm) TSCĐ nên DN phải dùng một phần nguồn vốn ngắn hạn để mua sắm TSCĐ, do vậy, TSLĐ khơng đủ để thanh tốn các khoản nợ ngắn hạn>mất cân bằng tài chính tạm thời>PHÁ SẢN LÀ CĨ THỂ Giải pháp: Giảm TSCĐ hoặc tăng Vay ngắn hạn (VÍ DỤ VUI – TIỀN LƯƠNG)
  29. CÁC TRƯỜNG HỢP XẢY RA VỐN LĐTX > 0 Nghĩa là, Doanh nghiệp cĩ đủ khả năng thanh tốn các khoản nợ ngắn hạn do TSLĐ lớn hơn nguồn vốn ngắn hạn (mà chủ yếu là Vay và Nợ ngắn hạn). Khả năng thanh tốn cao. TỐT VỐN LĐTX = 0 Cân bằng tài chính doanh nghiệp. LÀNH MẠNH
  30. NHU CẦU VỐN LĐTX Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên: là nhu cầu về một lượng vốn cần thiết để tài trợ cho 1 phần của TSLĐ gồm hàng tồn kho, khoản phải thu (khơng tính đến tiền mặt) TỒN KHO VÀ CÁC NỢ NGẮN NHU CẦU VLĐTX = KHOẢN PHẢI THU - HẠN Được hiểu là: Tồn bộ các khoản tiền vay nợ ngắn hạn cĩ đủ để phục vụ tài trợ TỒN KHO+KHOẢN PHẢI THU hay khơng, nếu khơng thì CẦN (cĩ nhu cầu), nếu thừa thì KHƠNG CẦN (khơng cĩ nhu cầu)
  31. CÁC TRƯỜNG HỢP • Cĩ nhu cầu VLĐTX (NC VLĐTX >0) Tức là HTK và KPT nhiều hơn tồn bộ số tiền vay và nợ ngắn hạn mà doanh nghiệp cĩ. Do đĩ, họ khơng đủ tiền tài trợ cho hàng tồn kho và khoản phải thu>cần vốn thêm. Vì vốn thêm này tài trợ cho HTK và KPT nên nhu cầu này là nhu cầu VLĐTX. Do vậy, họ cần dùng một ít VCSH hoặc vốn dài hạn để tài trợ. Giải pháp: giảm nhanh HTK (xúc tiến bán) hoặc thu hồi sớm các KPT (địi nợ)
  32. CÁC TRƯỜNG HỢP • Khơng cĩ nhu cầu VLĐTX (NC VLĐTX 0) NHƯ THẾ NÀY LÀ ỔN
  33. MỐI QUAN HỆ VLĐTX và NC VLĐTX VLĐTX = TSLĐ – NVNH = NVDH – TSCĐ NC VLĐTX = NVNH – HTK – KPT Suy ra: VLĐTX – NC VLĐTX = Tiền và TĐ Tiền Do đĩ: VLĐTX > NC VLĐTX thì Tiền và TĐ Tiền > 0 VLĐTX = NC VLĐTX thì Tiền và TĐ Tiền = 0 VLĐTX < NC VLĐTX thì Tiền và TĐ Tiền < 0 Mâu thuẫn gì khơng? Tại sao Tiền và TĐ tiền lại cĩ thể âm? Trên thực tế khơng thể âm nhưng được hiểu rằng: VLĐTX khơng thể đủ để trả các khoản tối thiểu (HTK, KPT) nên dù 111 cĩ dương thì đĩ là tiền vay ngắn hạn.
  34. CỤ THỂ • HTK và KPT lớn hơn NVNH thì doanh nghiệp thiếu vốn LĐ. Do đĩ, NC VLĐTX là CĨ (>0). Để bù đắp, DN cần đến VLĐTX • Nếu HTK và KPT = NVNH thì doanh nghiệp khơng cĩ nhu cầu VLĐTX. ỔN • Nếu HTK và KPT < NVNH thì doanh nghiệp đang thừa vốn ngắn hạn. KHƠNG ỔN • Nếu VLĐTX < 0 và < NC VLĐTX thì Vốn bằng tiền < 0. Nghĩa là: TSCĐ được mua bằng tiền vay ngắn hạn, tiền và tương đương tiền cũng là vay ngắn hạn NGUY HIỂM
  35. GIẢI PHÁP • Giảm vay ngắn hạn, tăng vay dài hạn hoặc tăng VCSH • Giảm đầu tư dài hạn (nếu cĩ) để tài trợ TSCĐ • Giảm HTK và KPT (Xúc tiến bán, xúc tiến sản xuất, tăng cường thu hồi nợ )
  36. PHÂN TÍCH KẾT CẤU TS-NV • Quy trình: xem giáo trình trang 140 Tuy nhiên, bảng 7.4 trang 140 khơng cĩ nhiều ý nghĩa khi đã cĩ bảng phân tích diễn biến NV và SDV LƯU Ý: Để bảng 7.4 cĩ ý nghĩa thực tế hơn, thêm cột chỉ số trung bình ngành để so sánh:
  37. Trung bình Đầu kỳ Cuối kỳ Chênh lệch Chỉ tiêu ngành Lượng Tỷ lệ Lượng Tỷ lệ Lượng Tỷ lệ Lượng Tỷ lệ A TÀI SẢN 27.350 100% 29.450 100% 2.100 8% 45.800 100% I TÀI SẢN LĐ 10.750 39% 11.450 39% 700 7% 24.000 52% 1 Tiền và tương đương 1.000 4% 1.500 5% 500 50% 2.000 4% tiền 2 Hàng tồn kho 6.000 22% 2.470 8% -3.530 -59% 13.000 28% II TÀI SẢN CĐ 16.600 61% 18.000 61% 1.400 8% 21.800 48% 1. TSCĐ Hữu hình 16.600 61% 18.000 61% 1.400 8% 20.000 44% B NGUỒN VỐN 27.350 100% 29.450 100% 2.100 8% 45.800 100% I Nợ phải trả 8.350 31% 8.250 28% -100 -1% 20.610 45% II Vốn CSH 19.000 69% 21.200 72% 2.200 12% 25.190 55%
  38. PHÂN TÍCH CÂN ĐỐI NỢ-PHẢI THU PHẢI THU NGẮN HẠN PHẢI TRẢ NGẮN HẠN -Phải thu khách hàng. - Nợ dài hạn đến hạn trả. -Trả trước người bán. - Vay ngắn hạn. -Thuế GTGT được khấu trừ. -Phải trả người bán. -Phải thu nội bộ. - Người mua trả trước. -Phải thu khác. - Các khoản phải nộp NSNN. -Tạm ứng. - Phải trả CNV. -Chi phí trả trước, CP chờ kết - Phải trả nội bộ. chuyển. - Các khoản phải trả khác. -Tài sản thiếu chờ xử lý. - Chi phí phải trả. -Thế chấp ký quỹ, ký cược. - Tài sản thừa chờ xử lý. -Dự phòng phải thu nợ khó đòi. Tổng nợ phải thu ngắn hạn Tổng nợ phải trả ngắn hạn 38
  39. • Mối quan hệ cân đối giữa phải thu và phải trả Cơ cấu nợ ngắn hạn Phải thu ngắn = Nợ phải trả cân bằng, khỏan vốn hạn ngắn hạn DN bị chiếm dụng bằng khoản vốn DN đi chiếm dụng. Cơ cấu nợ ngắn hạn Phải thu ngắn > Nợ phải trả mất cân bằng, DN bị hạn ngắn hạn chiếm dụng vốn nhiều hơn. Cơ cấu nợ ngắn hạn Phải thu ngắn< Nợ phải trả mất cân bằng, DN hạn ngắn hạn chiếm dụng vốn nhiều hơn. 39
  40. 4 CÂU HỎI LỚN 1. Doanh nghiệp tự chủ hay phụ thuộc về vốn? 2. Khả năng thanh tốn của DN như thế nào? 3. Hiệu quả lợi nhuận của DN cao hay thấp? 4. Lợi ích của cổ đơng ra sao?
  41. CÂU HỎI 1: TÍNH TỰ CHỦ TC • Hệ số tài trợ: phản ánh khả năng tự đảm bảo và mức độ độc lập tài chính của DN. H_tài trợ = VCSH / Tổng NV >> Càng cao càng tốt, > Càng cao càng tốt (>= 1 thì phần cịn thừa của VCSH là VLĐTX. Tuy nhiên, chỉ số này kém quan trọng hơn so với chỉ số TÀI TRỢ.
  42. CÂU HỎI 1: TÍNH TỰ CHỦ TC • Hệ số nợ trên tổng tài sản: H_nợ/TS = Tổng NỢ PHẢI TRẢ / Tổng TS Nhìn chung, chỉ số này càng gần 1 thì DN càng thiếu tự chủ tài chính. Tuy nhiên, khơng hồn tồn THẤP thì TỐT mà phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Trong trường hợp DN đang làm ăn cĩ lãi và tăng trưởng ổn định thì hệ số này khơng quá quan trọng. Thậm chí, một số DN cố gắng tận dụng khả năng tín dụng (vay vốn) để kích thích lợi nhuận và từ đĩ làm cho chỉ số ROE tăng cao, tạo điều kiện thuận lợi hơn trong việc thu hút các nhà đầu tư (ví dụ về 2 cơng ty cùng quy mơ, cùng lợi nhuận nhưng khác nhau về VCSH )
  43. • Mặt khác, tỷ lệ Nợ trên tổng tài sản cịn phụ thuộc vào đặc thù ngành nghề kinh doanh của mỗi DN. Những DN cĩ lượng TSCĐ lớn thì nhiều khả năng tỷ lệ Nợ cao hơn 50% tổng TS. Những DN kinh doanh dịch vụ đặc thù (các cơng ty giáo dục, cơng nghệ tri thức, phần mềm ) lại ít sử dụng các khoản nợ. • Nhìn chung, các cơng ty cĩ xu hướng Nợ 40% và VCSH 60%.
  44. CÂU HỎI 1: TÍNH TỰ CHỦ TC • Hệ số khả năng thanh tốn lãi vay: H_tt lãi vay = (LNTT+Lãi vay)/Lãi vay Đương nhiên, chỉ số này càng cao càng tốt, nĩ cho chúng ta hiểu rằng, mặc dù DN cĩ phụ thuộc tài chính vào vốn vay khi H_tổng TS cao nhưng khả năng thanh tốn lãi vay của DN rất tốt nên mức độ phụ thuộc tài chính khơng đáng kể. Chỉ số này chỉ đặc biệt nghiêm trọng khi <0 (LNTT âm). Lúc này, kể cả H_tổng TS thấp nhưng DN khơng đủ khả năng thanh tốn lãi vay nên mức độ phụ thuộc tài chính rất cao, cĩ nhiều rủi ro phá sản.
  45. CÂU HỎI 2: KHẢ NĂNG TTỐN • Hệ số thanh tốn tức thời: H_tt tức thời = Tiền/(Nợ đến hạn+quá hạn) Nợ đến hạn gồm (Ngắn, trung, dài hạn) đã đến hạn phải trả và (Ngắn, trung, dài hạn) đã quá hạn trả. Hệ số này càng cao càng tốt. Tuy nhiên, các DN khơng quá coi trọng chỉ số này, thơng thường, chỉ số này = 1 là chấp nhận được. Bởi lẽ, nếu chỉ số này luơn cao (cao và kéo dài) thì tiền nhàn rỗi nhiều sẽ khiến hiệu quả SDV của DN bị ảnh hưởng
  46. CÂU HỎI 2: KHẢ NĂNG TTỐN • Hệ số thanh tốn nhanh: H_tt nhanh = (Vốn bằng tiền+KPT)/Nợ ngắn hạn Vốn bằng tiền+KPT = TSLĐ – Hàng tồn kho Hệ số này cao thể hiện khả năng thanh tốn tốt của DN. Tuy nhiên, khơng phải cao bằng mọi giá. Tức là, Vốn bằng tiền và KPT quá lớn (đều bị tồn đọng vốn) làm cho hiệu quả SDV thấp. Trên thực tế, chỉ số này 2 là quá cao và phổ biến trong khoảng (0.75-2)
  47. CÂU HỎI 2: KHẢ NĂNG TTỐN • Hệ số thanh tốn ngắn hạn: H_tt ngắn hạn =TSLĐ/Nợ ngắn hạn Hệ số này cao thể hiện khả năng thanh tốn tốt của DN. Tuy nhiên, chỉ số này thấp cũng chưa hồn tồn đáng lo ngại. Thực tế, dù TSLĐ cĩ thể rất lớn (tức là chỉ số này cao) nhưng khả năng chuyển thành tiền mới là yếu tố quyết định. Các nhà phân tích dùng thêm 1 chỉ tiêu mới. Hệ số chuyển đổi thành tiền: H_chuyển thành tiền = Tiền/TSLĐ Chỉ tiêu này càng cao càng tốt, điều đĩ thể hiện TSLĐ rất dễ chuyển thành tiền
  48. CÂU HỎI 2: KHẢ NĂNG TTỐN • Số vịng quay khoản phải thu Số vịng quay KPT = Doanh thu thuần/KPT bình quân • Số vịng quay hàng tồn kho Số vịng quay HTK = giá vốn hàng bán/HTK bình quân • Số vịng quay TSLĐ Số vịng quay TSLĐ = Doanh thu thuần/TSLĐ Về cơ bản, các chỉ số này chỉ mang tính chất hỗ trợ trong việc phân tích khả năng thanh tốn của DN. Nhĩm 3 chỉ số này cho thấy tốc độ chuyển đổi thành tiền của TSLĐ. Nếu 3 chỉ tiêu này cao, khả năng thanh tốn của DN tốt và ngược lại. Dùng chỉ số TB ngành để xác định mức độ CAO-THẤP của các chỉ số này.
  49. CÂU HỎI 3: HIỆU QUẢ LỢI NHUẬN • Chỉ số ROI (Return on Invested) ROI = EBIT/Tổng TS bình quân Trong đĩ: EBIT: Earning before interest and tax (lợi nhuận trước thuế và lãi vay). Cĩ thể tính EBIT = LNTT + Lãi vay Ý nghĩa: Một đồng vốn đầu tư mang lại bao nhiêu lợi nhuận cho DN (chưa tính đến thuế và lãi vay) Sử dụng: Dùng chỉ số này so sánh với tỷ suất sinh lời kỳ vọng tổng thể (Kr) và chỉ số trung bình ngành
  50. HIỆU QUẢ LỢI NHUẬN • Chỉ số ROA (Return on Assets) ROA = LNST/Tổng TS bình quân Ý nghĩa: Bình quân, doanh nghiệp kiếm được bao nhiêu lợi nhuận sau thuế trên mỗi đồng vốn đầu tư vào tổng tài sản ROA < ROI (Xem cơng thức) Sử dụng: Dùng chỉ số này so sánh với lãi suất tiền gửi trung bình và chỉ số trung bình ngành
  51. HIỆU QUẢ LỢI NHUẬN • Chỉ số ROE (Return on Equity) ROE = LNST/Tổng VCSH bình quân Ý nghĩa: Bình quân, các cổ đơng, nhà đầu tư khác (liên doanh, liên kết) thu được bao nhiêu lợi nhuận trên mỗi đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp ROE > ROA (Xem cơng thức) Sử dụng: Dùng chỉ số này so sánh với tỷ suất sinh lời kỳ vọng tổng thể và chỉ số trung bình ngành. Hiện tại, ROE cĩ thể so sánh với mức 15%.
  52. MỘT VÀI CHỈ TIÊU PHỤ • Hệ số sinh lời doanh thu HLN/DT = LNST/Doanh thu thuần Ý nghĩa: Bình quân, một đồng doanh thu thuần tạo ra bao nhiêu lợi nhuận sau thuế Sử dụng: Chỉ số này cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng hiệu quả các khoản mục chi phí. Giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí lãi vay cĩ hiệu quả cao. Ngược lại, nếu chỉ số này thấp, doanh nghiệp đang gặp vấn đề trong quản lý HĐ SXKD
  53. MỘT VÀI CHỈ TIÊU PHỤ • Tỷ suất lợi nhuận trên TSLĐ và TSCĐ HLN/TSLĐ = LNST/TSLĐ bình quân HLN/TSCĐ = LNST/TSCĐ bình quân Ý nghĩa: Bình quân, tài sản lưu động (hoặc TSCĐ) của doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu lợi nhuận. Sử dụng: dùng chỉ số này so sánh với lãi suất tiền vay ngắn hạn (dài hạn) và chỉ số trung bình ngành.
  54. CÂU HỎI 4: LỢI ÍCH CỔ ĐƠNG • Thu nhập cổ phần EPS (earning per share) EPS = LNST/Số lượng CP thường Ý nghĩa: Mỗi cổ phiếu đang lưu hành cĩ thể nhận được bao nhiêu lợi nhuận. Chỉ số này cao thì nhà đầu tư nhiều khả năng nhận được cổ tức cao. Lý do: phụ thuộc vào quyết định chi trả cổ tức của HĐQT Sử dụng: Dùng chỉ số này so sánh với chỉ số tương ứng của đối thủ cạnh tranh và TB ngành
  55. CÂU HỎI 4: LỢI ÍCH CỔ ĐƠNG • Cổ tức cổ phần DPS (Devident per share) DPS=Lợi nhuận đem chia/Số lượng CP thường Ý nghĩa: mỗi một cổ phiếu phổ thơng thực tế được chia bao nhiêu lợi nhuận hàng năm Sử dụng: Là cơ sở để tính tốn giá trị cổ phiếu thực tế trên thị trường đối với các nhà đầu tư • Tỷ lệ trả cổ tức Tỷ lệ trả cổ tức = LN đem chia/LNST Ý nghĩa: Hàng năm, DN sử dụng bao nhiêu phần trăm LNST để chia cổ tức cho các cổ đơng. Sử dụng: Các nhà đầu tư dài hạn thích chỉ số này cao, trong khi nếu chỉ số này thấp thì giá trị thực của cổ phiếu tăng lên.
  56. CÂU HỎI 4: LỢI ÍCH CỔ ĐƠNG • Chỉ số P/E (Price on Earning) P/E = giá thị trường của cổ phiếu/thu nhập cổ phiếu Ý nghĩa: để cĩ được 1 đồng thu nhập, nhà đầu tư cần bỏ ra bao nhiêu đồng vốn đầu tư Sử dụng: Chỉ số này quá cao là dấu hiệu bất thường của thị trường chứng khốn khi định giá cổ phiếu quá cao so với thực tế. Chỉ số này thấp thì hấp dẫn nhà đầu tư nhưng bất lợi cho doanh nghiệp khi giá trị cổ phiếu cĩ thể bị định giá quá thấp
  57. LỢI ÍCH CỔ ĐƠNG • Chỉ số tham khảo Hệ số nguy cơ phá sản Zscore Zscore = 1.2H1+1.4H2+3.3H3+0.6H4+1.0H5 Với: H1: VLĐTX/Tổng tài sản H2: LN chưa PP/Tổng tài sản H3: ROI H4: Tổng giá trị thị trường CP/Tổng nợ H5: Vịng quay tổng TS (Doanh thu/Tổng TS)
  58. LỢI ÍCH CỔ ĐƠNG • Chỉ Z-score do giáo sư Altman-ĐH tổng hợp New York xây dựng từ những nghiên cứu thực tế. Nếu chỉ số này > 2.99 thì DN được coi là khơng cĩ rủi ro phá sản trong dài hạn (tài chính lành mạnh) Nếu chỉ số này > 1.81 và < 2.99 thì DN khơng cĩ rủi ro trong ngắn hạn, tuy nhiên trong dài hạn thì chưa ổn Nếu chỉ số này < 1.81 thì DN cĩ rủi ro phá sản và càng nhỏ thì rủi ro càng lớn
  59. PHÂN TÍCH DUPONT MỘT CÁCH TIẾP CẬN KHÁC VỀ PTTC • Ví dụ minh họa - Chỉ số ROI của Mc donald và TB ngành dịch vụ Fastfood tương ứng là 14.9% và 13.2% Theo chỉ số này, cĩ thể thấy rằng Mcdonald cĩ hiệu quả lợi nhuận trên tổng tài sản là cao hơn so với các doanh nghiệp trong ngành. Tuy nhiên, bản chất của sự việc khơng đơn giản như kết luận trên. Thực hiện chia nhỏ thành phần của ROI ta cĩ thể nhận ra bản chất vấn đề
  60. PHÂN TÍCH DUPONT • ROI = EBIT/Tổng TS = EBIT/Doanh thu * Doanh thu/Tổng TS Thực tế, sau khi tính ROI theo 2 thành phần trên, chỉ số của Mcdonald lần lượt là 24.4% và 0.61 (lần). Trong khi đĩ, 2 thành phần trên của ROI trung bình ngành là 8% và 1.65 (lần) Điều này cho thấy, trong khi Mcdonald kiếm được 24.4% lợi nhuận trước thuế và lãi vay trên tổng doanh thu thì các DN khác trong ngành chỉ kiếm được 8% tương ứng.
  61. PHÂN TÍCH DUPONT • Tuy nhiên, các doanh nghiệp khác trong ngành đầu tư 1 đồng tài sản thì tạo ra 1.65 đồng doanh thu nhưng Mcdonald chỉ kiếm được 0.65 đồng doanh thu từ 1 đồng tài sản của mình. Như vậy, ROI của Mcdonald khơng hồn tồn chỉ ra rằng, tồn bộ tài sản của Mcdonald tạo ra hiệu quả lợi nhuận cao hơn các DN khác trong ngành như bản thân chỉ số này phản ánh. Mà thực tế, Mcdonald sử dụng tài sản kém hiệu quả, cĩ chăng, chỉ số này cao là do Mcdonald sử dụng hiệu quả chi phí nên EBIT/Doanh thu rất lớn.
  62. PHÂN TÍCH DUPONT • Tiếp tục câu chuyện, Mcdonald sử dụng tài sản kém hiệu quả thì đã rõ. Vấn đề là tài sản nào kém hiệu quả nhất? TSLĐ hay TSCĐ, Hàng tồn kho hay Khoản phải thu? Chia nhỏ hơn nữa phương trình ROI ta cĩ • ROI = EBIT/Tổng TS = EBIT * Tổng DT * TSCĐ Tổng DT TSCĐ Tổng TS Đến đây, câu chuyện dần sáng tỏ khi chỉ số Tổng doanh thu/TSCĐ (vịng quay TSCĐ) của Mcdonald chỉ là 0.74 cịn các DN trong ngành là 2.0
  63. PHÂN TÍCH DUPONT • Nghĩa là, vịng quay TSCĐ của Mcdonald thấp hơn rất nhiều các DN trong ngành. Điều này cĩ thực tế là do Mcdonald sử dụng TSCĐ kém hiệu quả khơng? Câu trả lời chỉ cĩ khi xem xét chỉ tiêu cuối cùng trong phương trình Dupont. Tiếp tục phân tích, trong khi các doanh nghiệp cùng ngành dịch vụ Fastfood chỉ tài trợ 62% tổng nguồn vốn cho TSCĐ thì Mcdonald dùng đến 83% nguồn vốn vào việc xây dựng hệ thống các cửa hàng hiện đại (TSCĐ). Theo gĩc nhìn của nhà phân tích, Mcdonald khơng hồn tồn sử dụng kém hiệu quả tài sản của họ mà đơn giản chỉ bởi họ đã đầu tư quá lệch vào TSCĐ. Tất nhiên, quá nhiều hay quá ít theo gĩc nhìn của Mcdonald thì khơng thể rõ ràng. Bởi lẽ, liệu họ cĩ thể thu được doanh thu lớn như vậy khơng nếu khơng cĩ chuỗi nhà hàng nhiều như thế?
  64. PHÂN TÍCH HỊA VỐN VÀ DỰ BÁO TÀI CHÍNH • Xem giáo trình từ trang 147 đến 158 • Gợi ý:
  65. BÀI PHÂN TÍCH MẪU • Tài liệu chi tiết kèm theo • Yêu cầu đọc trước • Giới thiệu bài tập thay thế BTC
  66. TỔNG KẾT CHƯƠNG • Khi tiến hành phân tích, cần cĩ sự kết hợp đa dạng các chỉ tiêu phân tích. • Phân tích Dupont là một kỹ thuật chứ khơng phải là một chỉ số. Trong khi phân tích, khơng giới hạn bởi 1 hay vài phương trình nhất định, cĩ thể triển khai rộng hơn theo mục tiêu phân tích. • Khơng thể thiếu các thơng tin tham chiếu (quá khứ, kế hoạch, ngành, đối thủ) • Khi sử dụng số liệu trung bình ngành cần kiểm tra chất lượng nguồn thơng tin tham khảo và dùng số liệu của đối thủ cạnh tranh khi cần thay thế cho số liệu TB ngành.
  67. CHI PHÍ VỐN CỦA DN NHỮNG NỘI DUNG TRONG BÀI I. MỤC TIÊU BÀI HỌC II. CÁC LOẠI VỐN TRONG KINH DOANH III. CHI PHÍ TỪNG LOẠI VỐN IV. CHI PHÍ BÌNH QUÂN VỐN TRONG DN V. CHI PHÍ CẬN BIÊN CỦA VỐN
  68. MỤC TIÊU BÀI HỌC I. Phân biệt chính xác các loại vốn trong DN II. Tính tốn được chi phí từng loại vốn III. Xác định đúng chi phí bình quân của vốn IV.Xác định đúng chi phí cận biên của vốn
  69. CÁC LOẠI VỐN TRONG DN • Theo nguồn gốc của vốn Vốn bên ngồi (Nợ phải trả) Nợ phải trả gồm: Vay ngân hàng, nợ nhà cung cấp, nợ Chính phủ, nợ CBNV, nợ đơn vị trực thuộc, vay nợ trái phiếu Vốn bên trong (Vốn CSH) Vốn chủ sở hữu gồm: Vốn cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi, lợi nhuận giữ lại sau các kỳ kinh doanh • Theo tính chất của vốn Vốn ngắn hạn ( 1 năm)
  70. NGUỒN VỐN 2001 2002 Ghi chú Nợ phải trả 8.350 10.250 Ngồi Nợ ngắn hạn 8.350 8.250 Ngắn Vay ngắn hạn 5.350 4.350 Ngắn Phải trả người bán 1.700 2.380 Ngắn Phải trả khác 1.300 1.520 Ngắn Nợ dài hạn - 2.000 Dài Vay dài hạn - 2.000 Nguồn VCSH 19.000 19.200 Trong VCSH 18.700 19.000 Dài Vốn đầu tư CSH 15.000 16.150 Dài Qũy ĐTPT 600 1.000 Dài LN chưa PP 3.100 1.850 Dài Nguồn quỹ khác 300 200 Dài Quỹ KTPL 300 200 Dài Dài TỔNG NGUỒN VỐN 27.350 29.450
  71. CHI PHÍ VỐN • CHI PHÍ NỢ > Là lãi suất tiền vay (ngắn-dài hạn) đối với các khoản vay ngân hàng theo mọi hình thức khác nhau (vay bảo lãnh, thế chấp, tín chấp, thỏa thuận, hợp đồng ) hoặc lãi suất đáo hạn của trái phiếu (YTM) > Ký hiệu: Kd (Capital cost of Debt-chi phí vốn vay nợ-lãi suất tiền vay) > LƯU Ý: Chi phí vốn vay được tính trên lãi suất khoản tiền vay kế tiếp (hiện tại) chứ khơng tính bằng lãi suất khoản đã vay.
  72. CHI PHÍ VỐN • CHI PHÍ NỢ > Chi phí lãi vay khơng bị tính thuế (xem lại BCKQKD) nên để so sánh với các khoản chi phí vốn khác (cổ phiếu ) ta cần điều chỉnh chi phí lãi vay thực tế > Vì khơng tính thuế nên khoản lãi vay tiết kiệm cho DN một khoản là %thuế suất thuế TNDN nhân với lãi suất tiền vay. Do đĩ, chi phí thực của vốn vay là: Kd * (1-t) với t là thuế suất thuế TNDN
  73. CHI PHÍ VỐN • CHI PHÍ NỢ > Nếu doanh nghiệp vay nhiều loại khác nhau (3 tháng, 6 tháng, 2 năm, 10 năm ) thì Kd được tính bằng bình quân gia quyền của các khoản lãi suất tương ứng. Ví dụ - Vay ngắn hạn 3 tháng: 10 tỷ, lãi suất 10% - Vay dài hạn 2 năm: 20 tỷ, lãi suất 15% - Bán trái phiếu kỳ hạn 5 năm, lãi suất đáo hạn là 12%, tổng số 70 tỷ. Kd = 10%*0.1+15%*0.2+12%*0.7 = 12.4%
  74. CHI PHÍ VỐN • CHI PHÍ NỢ > Khi đĩ, nếu thuế suất thuế TNDN là 25% thì chi phí vốn nợ thực tế là: Kd * (1-0.25) = 12.4% * (1-0.25) = 9.3% > Các khoản phải trả Nhà nước, cấp trên, đơn vị trực thuộc, CBNV, nhà cung cấp được coi như khơng cĩ chi phí, nếu cĩ, chi phí Khoản phải trả được coi như Lợi ích của Khoản phải thu, do đĩ, trong tính tốn tạm bỏ qua.
  75. CHI PHÍ VỐN CHI PHÍ VỐN CHỦ SỞ HỮU > Chi phí cổ phiếu ưu đãi > Chi phí cổ phiếu thường > Chi phí lợi nhuận giữ lại
  76. CHI PHÍ VỐN CHI PHÍ CỔ PHIẾU ƯU ĐÃI > Cổ phiếu ưu đãi cĩ cổ tức cố định hàng năm, thơng thường nhỏ hơn cổ tức cổ phiếu phổ thơng và lớn hơn (khơng đáng kể) so với lãi suất trái phiếu kho bạc nhà nước > Ký hiệu Kp: Capital cost of prefered > Cơng thức: Kp = Dp / Pn > Dp: Dividend of prefered > Pn: Net price (giá cổ phiếu – chi phí phát hành) > Ví dụ: trang 181 giáo trình
  77. CHI PHÍ VỐN CHI PHÍ LN GIỮ LẠI VÀ CỔ PHIẾU THƯỜNG > Lợi nhuận sau thuế là thu nhập của doanh nghiệp, về nguyên tắc, nĩ thuộc tồn bộ của các cổ đơng. Tuy nhiên, việc giữ lại để tái đầu tư cĩ lợi cho các cổ đơng và cơng ty hơn là chia cổ tức. > Vì vậy, đáng lẽ thuộc về cổ đơng, nhưng cơng ty giữ lại nên khoản lợi nhuận giữ lại cĩ chi phí đúng bằng tỷ lệ cổ tức mà các cổ đơng được hưởng trên vốn đầu tư.
  78. CHI PHÍ VỐN CHI PHÍ LN GIỮ LẠI VÀ CỔ PHIẾU THƯỜNG > Nĩi cách khác, các cổ đơng bỏ tiền mua cổ phiếu của cơng ty địi hỏi TỶ SUẤT SINH LỜI CẦN THIẾT được tính bằng tỷ suất sinh lời kỳ vọng tổng thể Kr. Do đĩ, nếu cơng ty giữ lại, cơng ty phải cĩ trách nhiệm biến khoản giữ lại đĩ thành một khoản lớn hơn với tỷ lệ là Kr > Ký hiệu Ks: Capital cost of saving > Về nguyên tắc, Ks = Kr
  79. CHI PHÍ VỐN CHI PHÍ LN GIỮ LẠI VÀ CỔ PHIẾU THƯỜNG > Cơng thức: Ks = D1/Po + g (trang 182) > 3 cách tính (giáo trình)
  80. CHI PHÍ VỐN