Bài tập Kế toán tài chính II

doc 22 trang vanle 29/05/2021 3440
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài tập Kế toán tài chính II", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docbai_tap_ke_toan_tai_chinh_ii.doc

Nội dung text: Bài tập Kế toán tài chính II

  1. BÀI TẬP KẾ TOÁN TÀI CHÍNH II CHƯƠNG 1 KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HOÁ TRONG KINH DOANH THƯƠNG MẠI NỘI ĐỊA BÀI TẬP 1 Một công ty kinh doanh thương mại, kinh doanh hàng hóa A, hạch toán kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có tình hình như sau: I. Tồn kho đầu tháng: TK 1561: Số lượng 6.000 kg; đơn giá 10.000đ/kg. TK 1562: 1.080.000 đ. II. Tình hình biến động trong tháng như sau: 1. Ngày 05: thu mua nhập kho 6.000kg, tổng giá thanh toán trên hóa đơn bao gồm cả thuế GTGT 10% là 68.640.000đ, DN đã thanh toán cho bên bán bằng chuyển khoản. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ bằng tiền gửi ngân hàng bao gồm cả thuế GTGT 5% là 1.050.000đ. 2. Ngày 07: Xuất 2.500 kg cho quầy bán lẻ. 3. Ngày 08: xuất 4.000 kg để góp vốn liên doanh với công ty X theo phương thức đồng kiểm soát, giá do hội đồng liên doanh đanh giá là 42.100.000. 4. Ngày 10: xuất 2.000 kg gửi đi theo hợp đồng đã ký với khách hàng 5. Ngày 14: thu mua nhập kho 7.500kg với giá chưa có thuế GTGT là 10.400đ/kg, thuế GTGT 10%. DN đã thanh toán 10.000.000đ cho bên bán bằng tiền mặt. Chi phí thu mua gồm cả thuế 1.365.000đ, thuế GTGT 5%, chưa thanh toán cho người bán. 6. Ngày 15: xuất tại kho bán trực tiếp cho công ty Y 6.000 kg, tổng giá thanh toán gồm cả thuế GTGT là 82.500.000kg, thuế GTGT 10%. Bên bán đã thanh toán 50% bằng tiền gửi ngân hàng. 7. Ngày 18: dùng tiền vay ngắn hạn ngân hàng để mua 8.000 kg nhập kho, giá chưa có thuế là 9.800đ/kg, thuế suất thuế GTGT 10%, chi phí vận chuyển, bốc dỡ gồm cả thuế là 2.200.000đ, thuế suất thuế GTGT 10% đã thanh toán bằng tiền mặt. 8. Ngày 21: quầy bán lẻ báo cáo đã bán được 2.500 kg, với giá bán chưa thuế GTGT là 11.500đ/kg, thuế suất thuế GTGT 10%. 9. Ngày 23: mua 2.000kg hàng hóa A với giá mua chưa thuế GTGT là 10.500đ/kg, thuế suất thuế GTGT 10%, chưa thanh toán cho người bán. Chi phí thu mua cả thuế 367.500đ, thuế GTGT 5%, đã thanh toán bằng tiền mặt. 10. Cuối tháng, phân bổ chi phí thu mua và hạch toán vào tài khoản có liên quan. III. Yêu cầu: Lập định khoản và phản ánh tài liệu trên vào sơ đồ chữ T trong 2 trường hợp: 1. Hàng xuất bán được đánh giá theo phương pháp nhập trước, xuất trước. 2. Hàng xuất bán được đánh giá theo phương pháp nhập sau, xuất trước. BÀI TẬP 2 Tại một doanh nghiệp thương mại bán buôn kiêm bán lẻ, hạch toán kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có các tài liệu sau: I. Số dư đầu tháng của tài khoản hàng hoá: - Hàng công nghệ phẩm có trị giá thực tế 4.000.000đ trong đó Hàng A: 3.000 mét, đơn giá thực tế 1.000đ/mét 1
  2. Hàng B: 500 chiếc, đơn giá thực tế 2.000đ/chiếc - Hàng nông sản thực phẩm chỉ có loại C với số lượng 500kg, trị giá thực tế 750.000đ. II. Tình hình phát sinh trong tháng: 1. Mua 2.000 mét hàng hoá A. Giá mua chưa có thuế GTGT ghi trên hoá đơn là 1.050đ/mét, thuế GTGT tính theo thuế suất 10%. Tiền bao bì kèm theo tính giá riêng là 180.000đ. Tiền mua hàng doanh nghiệp chưa thanh toán đơn vị bán, khi nhập kho số hàng này, doanh nghiệp phát hiện thiếu 100 mét. Chưa xác định được nguyên nhân. Chi phí vận chuyển số hàng trên doanh nghiệp đã thanh toán bằng tiền mặt 380.000đ. 2. Mua 1.500 chiếc hàng hoá B. Giá mua chưa có thuế GTGT ghi trên hóa đơn là 2.200đ/chiếc, thuế GTGT tính theo thuế suất 10%. Chi phí vận chuyển doanh nghiệp phải thanh toán cho bên bán là 306.000đ. Tiền mua hàng doanh nghiệp chưa thanh toán cho đơn vị bán. Khi nhập kho số hàng này doanh nghiệp đã phát hiện thừa 30 chiếc và đã nhập kho luôn. Số hàng thừa chưa phát hiện được nguyên nhân. 3. Doanh nghiệp đã làm thủ tục xin vay ngân hàng để thanh toán tiền mua 2 loại hàng A, B nói trên và đã nhận được giấy báo Nợ của ngân hàng. 4. Chi tiền mặt tạm ứng cho nhân viên thu mua 4.000.000đ. Nhân viên thu mua đã mua 2.500kg hàng C, giá mua thực tế chưa thuế 1.200đ/kg, thuế GTGT 10%, số hàng này đã được nhập kho đủ. Chi phí vận chuyển chưa thuế 200.000đ, thuế GTGT 5%. Số tiền tạm ứng thừa nhập lại quỹ tiền mặt. 5. Xuất kho 1.800 chiếc hàng B để gửi đi bán, sau đó doanh nghiệp đã nhận được chứng từ chấp nhận thanh toán của đơn vị mua nhưng chỉ chấp nhận thanh toán 1.600 chiếc, 200 chiếc kém phẩm chất đơn vị mua đang giữ hộ. Giá bán chưa có thuế GTGT một chiếc hàng B là 2.750đ, thuế GTGT tính theo thuế suất 10%. 6. Xuất kho tiêu thụ trực tiếp 4.000 mét hàng A. Tiền mua hàng đơn vị mua chưa thanh toán. Giá bán 1 mét hàng A chưa có thuế GTGT 1.500đ, thuế GTGT tính theo thuế suất 10%. 7. Doanh nghiệp đã nhận giấy báo Có của ngân hàng về tiền bán hai loại hàng nói trên. 8. Tổng hợp chứng từ nộp tiền và báo cáo hàng thì số hàng C đã bán lẻ được là 2.000kg. Đơn giá bán chưa có thuế GTGT là 1.900đ, thuế GTGT tính theo thuế suất 5%. Tiền bán hàng thu 80% bằng tiền mặt và 20% bằng chuyển khoản. Số tiền mặt này doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng, sau đó nhận được giấy báo Có của ngân hàng. Số hàng bán lẻ trên đã được làm thủ tục xuất kho đầy đủ. 9. Theo hợp đồng đã ký kết với cửa hàng X, doanh nghiệp bán vận chuyển thẳng một số hàng D do doanh nghiệp Y sản xuất. Doanh nghiệp đã nhận được chứng từ đòi tiền của doanh nghiệp Y. Số lượng 5.000 chiếc, đơn giá mua chưa có thuế GTGT là 1.200đ/chiếc, thuế GTGT là 10%. Doanh nghiệp đã làm thủ tục xin vay ngân hàng để trả nợ cho doanh nghiệp Y và nhờ thu tiền bán hàng của cửa hàng X. Đơn giá bán chưa có thuế GTGT là 1.500đ/chiếc. Thuế GTGT tính theo thuế suất 10%. Doanh nghiệp đã nhận được giấy báo Nợ và giấy báo Có của ngân hàng về các khoản nói trên. III. Yêu cầu: Lập định khoản và phản ánh tài liệu trên vào sơ đồ kế toán trong 2 trường hợp: 1. Hàng xuất bán được đánh giá theo phương pháp nhập trước, xuất trước. 2. Hàng xuất bán được đánh giá theo phương pháp xác đinh đơn giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ. BÀI TẬP 3 Ở một công ty kinh doanh thương mại, hạch toán kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có tình hình như sau: I. Số dư đầu tháng của một số tài khoản: - Hàng mua đang đi đường 210.000.000đ 2
  3. - Hàng gửi đi bán chưa được chấp nhận 360.000.000đ - Hàng đang gửi bán tại đại lý 190.000.000đ - Hàng hóa tồn kho 510.000.000đ, tồn quầy 140.000.000đ II. Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng như sau: 1. Hàng hóa mua vào trong kỳ như sau: - Mua của công ty M giá mua gồm cả thuế 550.000.000đ, thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng tiền mặt. - Mua của công ty N giá mua gồm cả thuế 770.000.000đ, thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng tiền vay ngắn hạn. - Mua của công ty P giá mua gồm cả thuế 660.000.000đ, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán. 2. Chi phí mua hàng trong kỳ gồm cả thuế 22.000.000đ, thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng. 3. Chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng của công ty M và công ty N (NV1) tính trên số tiền hàng là 1%, doanh nghiệp đã nhận lại bằng tiền mặt. 4. Số hàng mua của công ty P do không đảm bảo chất lượng đã đề nghị trả lại và đã được chấp nhận với tổng giá thanh toán là 55.000.000đ, công ty P đã chấp nhận trừ vào số tiền phải trả. 5. Các hoạt động bán hàng (giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT 10%) - Bán cho công ty G 1.760.000.000đ, đã thu bằng chuyển khoản 1.200.000.000đ, cho hưởng chiết khấu thanh toán 1% tính trên số tiền thanh toán. - Bán cho công ty H 187.000.000đ theo phương thức gửi bán ở đại lý - Bán lẻ thu bằng tiền mặt là 880.000.000đ, bằng tiền gửi ngân hàng là 220.000.000đ, 6. Chi phí bán hàng, quảng cáo sản phẩm phát sinh trong kỳ đã chi bằng tiền mặt gồm cả thuế GTGT 6.600.000đ, thuế GTGT 10% 7. Chi phí vận chuyển hàng hóa tiêu thụ gồm cả thuế GTGT 5%, chưa trả cho công ty vận chuyển là 16.800.000đ 8. Tiền lương phải trả nhân viên bán hàng 80.000.000đ, bộ phận quản lý DN 35.000.000đ. Trích các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định. 9. Trích khấu hao TSCĐ của bộ phận bán hàng - Tại kho 14.000.000đ - Tại quầy 13.000.000đ 10. Khấu hao TSCĐ bộ phận quản lý doanh nghiệp 8.500.000đ III. Kết quả kiểm kê cuối tháng - Hàng mua đang đi đường cuối kỳ 8.100.000đ - Hàng hóa tồn kho 440.000.000đ - Hàng hóa tồn quầy 260.000.000đ - Hàng hóa gửi bán 210.000.000đ - Hàng hóa gửi đại lý 90.000.000đ IV. Yêu cầu: Định khoản và xác định kết quả kinh doanh trong tháng. BÀI TẬP 4 Tại Cty TM X trong tháng 9 có các nghiệp vụ kinh tế phát sau: 1) Ngày 4/9 bán một lô hàng có giá mua thực tế xuất kho 45 triệu đồng, giá bán 47,5 triệu, bên mua đã đến nhận hàng tại kho Cty và trả ngay 50% bằng tiền mặt số còn lại bên mua chưa thanh toán, thuế GTGT 10%. 2) Ngày 8/9 Cty xuất kho hàng hoá gửi đi cho đơn vị “N” theo hình thức chuyển hàng, hàng này có giá mua thực tế xuất kho 24 triệu , giá bán 25,5 triệu, bên mua chưa nhận được hàng, thuế GTGT 10%. 3) Ngày 12/9 mua của Cty “T” một lô hàng, giá mua 90 triệu, thuế GTGT 10%, sau khi nhận hàng xong tại kho Cty ‘T” Cty chuyển bán toàn bộ lô hàng cho Cty “N” theo phương thức 3
  4. vận chuyển thẳng. Giá bán của lô hàng bằng 110% giá mua chưa có thuế. Tiền hàng chưa thanh toán, bên mua chưa nhận được hàng. 4) Ngày 15/9 nhận được giấy báo của Cty ‘N” đã nhận đủ lô hàng gửi đi ngày 8.9, tiền hàng chưa thanh toán. Trong ngày còn xuất bán cho HTX “P” 1.000kg phân đạm, giá mua 3.800đ/kg, giá bán 4.200đ/kg. HTX đã thanh toán bằng tiền mặt đủ, thuế GTGT 5%. 5) Ngày 16/9 nhận được giấy báo của ngân hàng đã thu được tiền của công ty “N” về lô hàng bán vận chuyển thẳng ngày 12.9, ngân hàng trừ luôn vào nợ vay. 6) Ngày 17/9 bán một lô hàng có trị giá xuất kho 27,5 triệu, bao bì tính giá riêng 500.000đ. Giá bán của lô hàng 28.3 triệu, thuế GTGT 10%. Bên mua đã nhận hàng tại kho Cty và thanh toán bằng chuyển khoản. 7) Ngày 20/9 xuất hàng hóa gửi cho Cty “N” theo hình thức chuyển hàng, hàng hóa có giá trị xuất kho 29 triệu, giá bán của lô hàng 30,2 triệu đồng, bao bì tính giá riêng 450.000đ (không bao gồm thuế GTGT), thuế GTGT 10%, chi phí vận chuyển hàng hóa gửi đi thanh toán hộ bên mua bằng tiền mặt 300.000đ. bên mua chưa nhận hàng, tiền chưa thanh toán. 8) Ngày 24/9 xuất hàng hóa làm quà biếu có giá xuất kho 200.000đ, thuế GTGT 10%, giá bán 220.000đ. trong ngày nhận được giấy báo có của ngân hàng thu được tiền của Cty “N” về lô hàng gửi đi ngày 20.9 ngân hàng trừ luôn vào nợ vay số tiền bán hàng, tiền vận chuyển và bao bì ghi vào TK TGNH của Cty. 9) Ngày 25/9 xuất kho hàng hóa ra dùng làm văn phòng phẩm, giá thực tế xuất kho 150.000đ, giá bán 170.000đ, thuế GTGT 10%. Yêu cầu: Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên. BÀI TẬP 5 Tại 1 DN kinh doanh thương mại, trong kỳ có tình hình sau : 1) Mua hàng, giá mua 27.000.000đ, thuế GTGT 10%, tiền mua hàng chưa thanh toán. Chi phí vận chuyển 25.000đ, thanh toán bằng tiền mặt hàng nhập kho đủ. 2) Mua hàng, giá mua 45.000.000đ, thuế GTGT 10%, chiết khấu thanh toán 2% giá mua Hàng nhập kho đủ. 3) Mua hàng, giá mua 28.000.000đ, thuế GTGT 10%, bao bì tính giá riêng 280.000. Hàng về nhập kho thiếu giá mua 500.000đ chưa rõ lý do. Kế toán cho nhập kho theo thực tế. 4) Bán hàng tại kho, giá bán 30.000.000đ, thuế GTGT 10%, bao bì tính giá riêng 250.000đ. Hàng hóa đã giao nhận xong, tiền hàng bên mua chưa thanh toán. Giá xuất kho của lô hàng 27.000.000. 5) Xuất kho gửi hàng đi bán, giá xuất kho 18.000.000, giá bán 20.000.000 chiết khấu thanh toán 2% giá bán. Bên mua chưa nhận được hàng. 6) Nhận được giấy báo nhận được hàng ở nghiệp vụ 5 của bên mua về lô hàng gửi bán, cho biết hàng gửi bán thiếu theo giá bán 1.500.000, chưa rõ nguyên nhân. Bên mua chỉ đồng ý thanh toán theo thực tế. 7) Nhận được giấy báo đã nhận đủ hàng của bên mua về lô hàng gửi bán tháng trước, giá bán 19.500.000, thuế GTGT 5%, giá xuất kho 18.000.000. 8) Nhận được giấy báo có của ngân hàng, khách hàng thanh toán tiền mua hàng nghiệp vụ 5 vào TK TGNH của DN sau khi đã trừ chiết khấu được hưởng. 9) Xử lý hàng thừa thiếu trong tháng : - Hàng thiếu ở nghiệp vụ 3 do áp tải gây ra bắt bồi thường giá thanh toán. - Hàng thiếu ở nghiệp vụ 6 do thủ kho xuất thiếu, DN xuất hàng bù cho người mua. 10) Cuối tháng, xác định kết quả kinh doanh của DN. Biết chi phí bán hàng đã chi bằng 4% doanh thu, chi phí QLDN đã chi 2% doanh thu. Xác định thuế thu nhập DN phải nộp thuế GTGT được khấu trừ, còn phải nộp biết thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 22%. 4
  5. Yêu cầu : Lập định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế trên. BÀI TẬP 6 DN thương mại Thành Công kinh doanh 2 loại HH A và B trong tháng 12 có tài liệu sau: I. Số dư đầu kỳ: - TK 1561: 200.000.000đ, chi tiết HH A: 100.000.000đ (1000 SP); HHB 100.000.000đ (2000SP) - TK 1562: 20.000.000 đ, chi tiết HHA: 10.000.000 đ, HH B: 10.000.000 đ. - TK 151: 20.000.000 (chi tiết 200 HH A) II. Trong tháng 12/N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau: 1. Ngày 1/12 Mua 2000 HHA, chưa thanh toán, giá mua chưa thuế 90.000 đ/SP , thuế suất GTGT 10%. Toàn bộ số hàng đã về nhập kho đủ. Chi phí vận chuyển đã chi bằng tiền mặt 3.300.000,thuế GTGT 10%). 2.Nhập kho 1000 HH B, chưa thanh toán, giá có thuế 55.000 đ/SP, thuế GTGT 10%. Số hàng đã về nhập kho. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ 1.000.000 đ đã chi bằng tiền mặt. 3.Chuyển cho đại lý C 2000 SP A, giá bán đã bao gồm thuế 220.000 đ/SP. Hoa hồng đại lý là 2% trên giá bán đã bao gồm thuế. 4.Số hàng hóa A mua tháng trước đã về nhập kho, chi phí vận chuyển đã chi bằng tiền mặt1.000.000 đ. 5. Ngày 13/12 Số hàng hóa A mua ngày 1/12 có 200 SP bị lỗi, doanh nghiệp đã xuất kho trả lại cho người bán, được người bán trừ vào số tiền phải thanh toán. Doanh nghiệp thanh toán toàn bộ tiền hàng cho người bán, đã nhận giấy báo Nợ. 6.Ngày 14/12 Xuất bán cho khách hàng X 2000 HH B, chưa thanh toán, giá bán chưa thuế 100.000đ/SP, thuế suất GTGT 10%, chiết khấu thanh toán là 2% trên giá thanh toán. 7.Mua 2000 HH B, giá chưa thuế 45.000 đ/SP, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán. Đến cuối thánghàng vẫn chưa về kho. Chi phí vận chuyển đã chi bằng tiền mặt 1.000.000 8.Ngày 16/12 Mua 1000 HHA, giá mua chưa thuế 110.000 đ/SP, thuế 10%, chưa thanh toán, Chi phí vận chuyển đã chi bằng tiền mặt 2.000.000 đ. 9. Ngày 17/12 khách hàng X mua hàng ngày 14/12 đã chuyển tiền thanh toán tiền hàng, đã nhận được giấy báo Có. 10. Ngày 18/12 chuyển tiền thanh toán tiền mua số hàng hóa A vào ngày 16/12, do trả tiền trước thời hạn nên DN được hưởng chiết khấu thanh toán 1.000.000. DN đã chuyển tiền gửi ngân hàng để thanh toán sau khi trừ số tiền được chiết khấu. 11.Ngày 19/12 Xuất 500 SP A cho chi nhánh, doanh nghiệp đã xuất hóa đơn: giá chưa thuế 150.000đ/SP, thuế 10%. Chi nhánh chưa thanh toán. 12.Ngày 22/12 đại lý C báo cáo đã bán được 1000 SP. Đại lý C xuất hóa đơn hoa hồng, và chuyển khoản toàn bộ tiền thanh toán sau khi trừ hoa hồng đại lý. 13. Chi phí BH, chi phí QLDN phát sinh trong tháng là: 10.000.000 đ và 15.000.000đ. Tài liệu bổ sung: DN nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo pp Kê khai thường xuyên, Xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền một lần cuối tháng. Yêu cầu: - Định khoản và phản ánh tình hình trên vào TK “Xác định kết quả kinh doanh” CHƯƠNG 2 KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HOÁ TRONG KINH DOANH XUẤT – NHẬP KHẨU BÀI TẬP 1: 5
  6. Công ty XNK TVT tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau: 1. Ngày 1/6, công ty ký hợp đồng về việc nhập khẩu hàng với Công ty Shita. Theo hợp đồng, giá CIF của lô hàng là 40.000 USD và thanh toán bằng L/C. 2. Ngày 2/6, công ty xuất quỹ mua ngoại tệ của ngân hàng 40.000 USD và làm thủ tục mở L/C để nhập khẩu hàng hóa. Tỷ giá thực tế trong ngày là 20.850 đ/USD. Nợ 3. Ngày 10/6, công ty đăng ký tờ khai hải quan cho lô hàng trên, giá trị tính thuế của lô hàng là 40.000USD. Thuế suất thuế nhập khẩu 20%, thuế suất thuế TTDB 15%, thuế suất thuế GTGT hàng nhập khẩu 10%. Tỷ giá tính thuế của Hải quan là 20.730 đ/USD. 4. Ngày 18/6, lô hàng nhập khẩu cập cảng. Công ty tiến hành làm thủ tục hải quan cho lô hàng và nhận được thông báo thuế của Hải quan cho lô hàng. Tỷ giá thực tế trong ngày là 20.700 đ/USD. Hàng đã thông quan. 5. Ngày 20/6, nhận được thông báo của ngân hàng về việc đã thanh toán cho công ty Shita theo L/C 40.000USD. Tỷ giá thực tế là 20.800 đ/USD. Phí thanh toán theo hóa đơn do ngân hàng phát hành có cả thuế GTGT 10% là 7.040.000đ. Công ty đã thanh toán cho ngân hàng bằng chuyển khoản VNĐ. 6. Ngày 21/6, công ty nộp các khoản thuế của lô hàng nhập khẩu. Tỷ giá thực tế trong ngày là 20.600đ/USD. 7. Ngày 22/6, công ty tiến hành nhập kho lô hàng nhập khẩu. Tỷ giá thực tế trong ngày là 20.700đ/USD. Yêu cầu: 1. Xác định giá trị của lô hàng nhập khẩu theo tài liệu trên. 2. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên. Biết công ty tính ngoại tệ xuất theo tỷ giá đích danh. BÀI TẬP 2. Công ty MTV tính thuế theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, điều chỉnh ngọai tệ theo tháng, có số dư một số tk đầu tháng 10/N như sau (ĐVT:đồng) - TK 007 ( Tại quỹ) : 45.000USD - TK 007 (TGNH) 30.000USD - TK 331 A dư nợ 15.000 USD - TK 131 B dư nợ 12.000 USD -TỶ giá thực tế đầu tháng 20.800đ/USD - Tỷ giá hạch toán trong tháng 20.500đ/USD Trong tháng 10/N Có những nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau: 1. Ngày 02/10 công ty chuyển tiền cho công ty A theo hợp đồng nhập khẩu ủy thác đã ký 25.000 USD tiền mặt. Tỷ giá thực tế trong ngày là 20.850 đ/USD 2. 10/10 Công ty chuyển cho công ty A 5.425.000đ bằng chuyển khoản để nộp các khoản thuế liên quan đến hàng nhập khẩu 3. 18/10 công ty A hoàn tất việc nhập khẩu hàng theo hợp đồng ủy thác, giá trị lô hàng theo giá CIF là 40.000 USD. Thuế suất thuế nhập khẩu là 30%, Thuế TTĐB hàng nhập khẩu là 25%, thuế GTGT 10%. Tỷ giá thực tế trong ngày là 20.750đ, tỷ giá tính thuế của hải quan là 20.880đ. Công ty A đã nộp các khoản thuế liên quan bằng chuyển khoản VNĐ. Lô hàng đã nhập kho công ty A. 4. Ngày 21/10 nhập kho lô hàng do công ty A bàn giao, hóa đơn GTGT lô hàng do công A phát hành. Hóa đơn hoa hồng ủy thác 27.500.000đ, gồm thuế 10%, hóa đơn chi hộ 8.400.000đ đã gồm thuế GTGT 5%. (A đã trả bằng tiền mặt) Tỷ giá thực tế là 20.930đ/USD 5. Ngày 22/10 công ty thanh toán hoa hồng ủy thác và khoản được chi hộ cho công ty A bằng chuyển khoản VNĐ 6
  7. 6. Ngày 24/10, công ty bán lô hàng nhập khẩu ủy thác cho công ty B. Giá thỏa thuận chưa có thuế GTGT 10% là 80.000 USD. Tỷ giá thực tế quy đổi ghi trên hóa đơn là 20.840đ/USD 7. Ngày 26/10 công ty B thanh toán 12.000USD tiền hàng tháng trước và 35.000 USD tiền hàng tháng này cho công ty bằng chuyển khoản. Tỷ giá mua thực tế trong ngày là 20.880đ/USD. 8. Ngày 30/10 công ty bán 50.000 USD đang gửi tại ngân hàng, số thu đã nhập quỹ tiền mặt, giá bán ngoại tệ là 20.900đ/USD. Yêu cầu: 1. Xác định giá phí lô hàng nhập khẩu ủy thác 2. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty A, biết công ty A tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng tỷ giá thực tế trong quy đổi ngoại tệ 3. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty MTV, biết công ty sử dụng tỷ giá thực tế trong quy đổi ngoại tệ và xác định ngoại tệ xuất quỹ theo phương pháp nhập sau xuất trước 4. Thực hiện các bút toán điều chỉnh cuối tháng tại công ty MTV, biết tỷ giá thực tế cuối tháng là 20.920đ/USD BÀI TẬP 3. Công ty TVT tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ , kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên có tài liệu trong tháng 4/N như sau: Đơn vị tính: đồng. Tỷ giá hạch toán trong tháng là 20.800đ/USD Trong tháng 4/N có các nghiệp vụ kinh tế như sau: 1. Ngày 02/04, công ty thu mua nhập kho một lô hàng phục vụ xuất khẩu, giá mua trên hóa đơn chưa có thuế GTGT 10% là 360.000.000đ. Tiền hàng đã thanh toán bằng chuyển khoản VNĐ sau khi trừ chiết khấu thanh toán được hưởng 1% . Chi phí vận chuyển thanh toán bằng tiền mặt VNĐ 8.400.000đ, trong đó thuế GTGT 5%. 2. Ngày 05/04 công ty chuyển khoản lô hàng mua ngày 02/04 đi làm thủ tục xuất khẩu với giá FOB là 32.000 USD. Chi phí vận chuyển hàng thuê ngoài thanh toán bằng tiền mặt VNĐ 7.350.000đ, thuế GTGT 5%, tỷ giá thực tế trong ngày 20.860đ/USD 3. Ngày 12/04, công ty làm thủ tục hải quan cho lô hàng ở ngày 05/04, thuế suất thuế xuất khẩu 5%, thuế suất thuế GTGT hàng xuất khẩu 0%, tỷ giá thực tế trong ngày 20.840đ/USD, tỷ giá tính thuế quy định của hải quan là 20.800đ/USD 4. Ngày 14/04 công ty nộp thuế xuất khẩu bằng chuyển khoản VNĐ. Tỷ giá thực tế trong ngày 20.850đ/USD 5. Ngày 18/04, công ty hoàn thành việc giao hàng cho người nhập khẩu lên phương tiện vận chuyển quốc tế. Tỷ giá quy đổi ghi trên GTGT thuế suất 0% do công ty phát hành là 20.890đ/USD. Chi phí bôc dỡ bằng tiền mặt VNĐ là 2.500.000đ 6. Ngày 25/04 người nhập khẩu thanh toán tiền hàng cho công ty bằng chuyển khoản 32.000 USD, tỷ giá thực tế trong ngày 20.866đ/USD 7. Ngày 28/04 công ty bán 32.000 USD thu tiền VNĐ nhập quỹ. Tỷ giá bán ngoại tệ là 20.900đ/USD Yêu cầu 1. Xác định giá vốn lô hàng xuất khẩu biết Công ty tính giá hàng hóa xuất theo phương pháp đích danh 2. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kể cả các bút toán điều chỉnh . Biết công ty tính ngoại tệ xuất theo phương pháp đích danh và tỷ giá thực tế cuối tháng là 20.920đ/USD 3. Thực hiện các yêu cầu 1,2 trong trường hợp công ty sử dụng tỷ giá hạch toán để quy đổi ngoại tệ 4. Thực hiện các yêu cầu 3,4 trong trường hợp công ty MTV sử dụng tỷ giá hạch toán trong quy đổi và ghi sổ ngoại tệ 7
  8. BÀI TẬP 4: Công ty TVT tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên có tài liệu trong tháng 6/N như sau: Đơn vị tính: đồng 1. Ngày 02/06 công ty ký hợp đồng ủy thác xuất khẩu với công ty M một lô thành phẩm với giá FOB là 24.000USD. Hoa hồng ủy thác là 8% tính trên giá FOB (nhận bằng USD) 2. Ngày 4/6, Công ty chuyển 19.200.000đ chuyển khoản VND để công ty M nộp các khoản thuế của hàng nhập khẩu. 3. Ngày 7/6, Công ty xuất kho thành phẩm chuyển cho công ty M, giá vốn của lô thành phẩm là 320.000.000đ. Chi phí vận chuyển thanh toán bằng tiền mặt 6.300.000đ, trong đó thuế GTGT 5%. Tỷ giá thực tế trong ngày là 20.820đ /USD. 4. Ngày 10/6, Công ty M thông báo đã hoàn thành thủ tục hải quan của lô hàng xuất khẩu ủy thác. Thuế suất thuế xuất khẩu 5%. Tỷ giá thực tế trong ngày 20.855đ/USD, tỷ giá tính thuế của hải quan 20.900đ/USD. 5. Ngày 14/6, công ty nhận được biên lai nộp thuế xuất khẩu do công ty M bàn giao (M nôp bằng tiền mặt) và cả hóa đơn GTGT hoa hồng ủy thác có thuế GTGT 10% do công ty M phát hành 6. Ngày 20/6, công ty M nhận được tiền hàng khách hàng thanh toán bằng tiền chuyển khoản 24.000 USD. Tỷ giá thực tế trong ngày là 20.880đ/USD. 7. Ngày 22/6, công ty M thanh toán tiền hàng xuất khẩu 22.080 USD bằng tiền mặt. Tỷ giá thực tế trong ngày là 20.860đ/ USD 8. Ngày 25/6, công ty bán 22.080 USD nhập quỹ. Tỷ giá ngoại tệ bán là 21.000đ/USD. Yêu cầu: 1. Định khoản và phản ánh vào tài khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty TVT, biết công ty tính ngoại tệ giảm theo phương pháp tỷ giá đích danh. 2. Thực hiện các bút toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh tại công ty TVT, biết chi phí bán hàng và chi phí quản lý quản lý doanh nghiệp (chưa tính số phát sinh trong các nghiệp vụ ở trên) lần lượt là 21.700.000đ và 25.800.000đ 3. Định khoản và phản ánh vào tài khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty M, biết công ty M tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và tính ngoại tệ giảm dần theo tỷ giá đích danh. BÀI TẬP 05 Công ty xuất nhập khẩu TVT tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, điều chỉnh tỷ giá ngoại tệ theo tháng có số dư đầu tháng 8/N của một số tài khoản như sau (Đơn vị: 1000 đồng) - TK007 (Tại quỹ): 90.000USD - TK 007 (Ngân hàng): 120.000 USD - TK 331 (Công ty L – dư có): 27.000 USD - TK 131 (Công ty N – dư nợ): 36.000 USD - TK 131 (Công ty M – dư có) : 12.000 USD - TK 331 (Công ty P – dư nợ) : 18.000 USD Tỷ giá thực tế đầu tháng 20,88/USD Tỷ giá hạch toán 20,8/USD Trong tháng 8/N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau: 1. Ngày 2/8, công ty xuất thành phẩm chuyển cho công ty N để làm thủ tục xuất khẩu theo hợp đồng ủy thác xuất khẩu. Giá vốn của lô hàng là 165.000, giá xuất khẩu theo giá FOB là 15.000 USD, hoa hồng ủy thác 8% tính trên giá FOB. Tỷ giá thực tế trong ngày 20,82/USD. 2. Ngày 4/8, công ty chuyển khoản 35.000 USD cho công ty L để nhập khẩu hàng hóa theo hợp 8
  9. đồng ủy thác nhập khẩu. Tỷ giá thực tế trong ngày là 20,84/USD 3. Ngày 15/8, công ty xuất hàng bán trực tiếp cho công ty M với giá 14.000 USD. Giá vốn của lô hàng là 185.000. Sau khi trừ tiền ứng trước, số còn lại công ty M sẽ thanh toán trong tháng 9/N. tỷ giá thực tế trong ngày là 20,85/USD 4. Ngày 7/8, công ty chuyển khoản cho công ty L: 22.625 để nộp hộ các khoản thuế của hàng nhập khẩu. Tỷ giá thực tế trong ngày là 20,87/USD 5. Ngày 10/8, công ty chuyển 12.150 tiển mặt VND cho công ty N để nộp các khoản thuế của hàng xuất khẩu. Tỷ giá thực tế trong ngày là 20,9/USD. 6. Ngày 12/8, công ty thanh toán cho công ty L 19.000 USD tiền hàng còn nợ tháng trước bằng chuyển khoản. Tỷ giá thực tế trong ngày là 20,78/USD 7. Ngày 14/8, công ty N thanh toán tiền hàng còn nợ tháng trước 27.000 USD bằng tiền mặt. tỷ giá thực tế trong ngày là 20,89/USD 8. Ngày 16/8, công ty mua hàng của công ty P nhập kho, giá mua là 22.000 USD. Sau khi trừ tiền trả trước, số còn lại công ty sẽ thanh toán trong tháng 9/N. Tỷ giá thực tế trong ngày là 20,92/USD. 9. Ngày 22/8, công ty N thông báo hoàn thành thủ tục xuất khẩu lô hàng. Tỷ giá thực tế trong ngày là 16,24/USD, tỷ giá tính thuế của hải quan là 20,8 USD. Thuế suất thuế xuất khẩu 5%, công ty N đã nộp thuế bằng tiền mặt VND. 10. Ngày 24/8, công ty L hoàn thành việc nhập khẩu lô hàng ủy thác với giá CIF 35.000 USD. Thuế suất thuế NK là 25%, thuế suất thuế GTGT hàng NK là 10%. Tỷ giá thực tế trong ngày là 20,84/USD, tỷ giá tính thuế hải quan là 20,8/USD. Công ty L đã nộp các khoản thuế hàng nhập khẩu bằng chuyển khoản VND. Công ty L đã nhập kho lô hàng. 11. Ngày 25/8, công ty N phát hành hóa đơn GTGT hoa hồng ủy thác 8% tính trên giá FOB, thuế suất thuế GTGT 10%. Sau khi trừ tiền hoa hồng, số tiền còn lại của lô hàng xuất khẩu kỳ này công ty N đã thanh toán bằng tiền mặt. Tỷ giá thực tế trong ngày là 20,91/USD. 12. Ngày 26/8, công ty nhận bàn giao lô hàng từ công ty L. Tỷ giá thực tế trong ngày là 20,89/USD. 13. Ngày 28/8, công ty L phát hành hóa đơn GTGT hoa hồng ủy thác chưa có thuế GTGT 10% là 7% tính trên giá CIF nhập khẩu. Tỷ giá thực tế trong ngày là 20,9/USD. Hai bên thanh lý hợp đồng và công ty TVT trả số tiền còn thiếu cho L bằng VND chuyển khoản. 14. Ngày 29/8, công ty nhận trước tiền hàng của công ty Q bằng tiền mặt 25.000 USD. Tỷ giá thực tế trong ngày là 20,84/USD. Yêu cầu: 1. Định khoản và phản ánh vào tài khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty TVT, biết công ty sử dụng tỷ giá hạch toán để quy đổi ngoại tệ. 2. Thực hiện các bút toán điều chỉnh cuối tháng, biết tỷ giá thực tế cuối tháng là 20,855/USD. 3. Thực hiện các bút toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh, biết chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (chưa tính số phát sinh trong các nghiệp vụ ở trên) lần lượt là 26.900 và 34.800. 4. Thực hiện các yêu cầu 1,2,3 trong trường hợp công ty TVT sử dụng tỷ giá thực tế để quy đổi ngoại tệ và ngoại tệ giảm được tính theo phương pháp tỷ giá nhập sau – xuất trước. 5. Thực hiện các yêu cầu 1,2,3 trong trường hợp công ty TVT sử dụng tỷ giá thực tế để quy đổi ngoại tệ và ngoại tệ giảm được tính theo phương pháp tỷ giá nhập trước – xuất trước. 6. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty N, biết rằng công ty N tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. 7. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty L, biết rằng công ty L tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. 8. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty P, biết giá vốn của lô hàng bán là 274.000. 9
  10. 9. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty Q, biết tỷ giá ngoại tệ xuất ở công ty Q ngày 29/8 là 20,922/USD. CHƯƠNG 3 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ BÀI TẬP 1 Một khách sạn có 4 hoạt động như sau:cho thuê phòng, hoạt động karaoke, giặt ủi và làm đại lý kinh doanh điện thoại, fax với hoa hồng 10% doanh thu chưa thuế. Trong tháng phát sinh các nghiệp vụ sau: 1. Xuất kho một số xà phòng tắm, bàn chải đánh răng và lược trang bị cho phòng khách sạn trị giá 700.000đ, Chi tiền mặt mua báo hằng ngày cho phòng khách sạn 100.000đ 2. Phải trả tiền công cho nhân viên dọn phòng 10.000.000đ; cho nhân viên trực tiếp điều chỉnh giàn karaoke 1.000.000đ; cho nhân viên giặt ủi 1.500.000đ; cho nhân viên quản lý chung 15.000.000đ 3. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo quy định. 4. Xuất kho 1 số xà phòng, thuốc tẩy cho bộ phận giắt ủi giá 500.000đ. 5. Xuất kho 1 công cụ dùng cho phòng khách sạn 4.000.000đ, cho hoạt động karaoke 500.000, cho bộ phận giặt ủi 1.000.000đ, cho quản lý doanh nghiệp 800.000đ. 6. Khấu hao tài sản cố định hữu hình phân bổ cho phòng khách sạn 60.000.000đ cho hoạt động Karaoke 5.000.000đ, cho bộ phận giặt ủi 3.000.000đ, cho điện thoại, fax 500.000, cho quản lý doanh nghiệp 7.000.000đ. 7. Chi phí điện nước phải trả chưa thuế 4.000.000. Phân bổ cho phòng khách sạn 2.000.000, giặt ủi 1.500.000đ; cho quản lý DN 500.000đ và Thuế GTGT 10% 8. Chi phí bằng tiền mặt cho quản lý doanh nghiệp 6.000.000đ. 9. Doanh thu chưa thuế trong tháng gồm: phòng khách sạn 120.000.000đ, thuế suất GTGT 10% . Bộ phận giặt ủi 7.000.000đ, thuế suất GTGT 10%, Bộ phận karaoke 30.000.000 thuế GTGT 20%. Doanh thu chưa trừ hoa hồng của đại lý bưu điện 8.000.000đ, không tính thuế GTGT hoa hồng. Tất cả đã thu bằng tiền mặt 83.700.000đ; bằng TGNH 100.000.000 10. Hãy kết chuyển chi phí tương ứng với doanh thu để tính kết quả kinh doanh trong tháng cho từng hoạt động và toàn doanh nghiệp, kế toán phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp theo tiền lương cơ bản phải trả cho từng hoạt động, dịch vụ (không kể các khoản phụ cấp theo lương), Biết rằng còn 15 ngày đêm phòng khách sạn khách đã ở lại lưu tháng sau, chi phí định mức phòng khách sạn 100.000đ/ngày đêm các dịch vụ còn lại không treo chi phí dịch vụ dở dang cuối kỳ. Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. BÀI TẬP 2 Cho tài liệu tại công ty vận tải HL trong tháng như sau ( 1.000 đ): 1. Tạm ứng tiền xăng, dầu giao khoán cho lái xe 360.000 bằng tiền mặt. 2. Chi phí về vật liệu phụ xuất dùng cho đội lái xe trong tháng 25.000 3. Trích trước chi phí săm lốp 26.000 vào chi phí kinh doanh trong tháng. 4. Thanh toán toàn bộ lệ phí cầu, phà phải trả trong tháng cho các tuyến xe 40.000 bằng chuyển khoản. 5. Tiền lương phải trả cho công nhân viên trong tháng 250.000, trong đó: - Tiền lương cố định phải trả lái xe và phụ xe: 200.000 - Tiền lương phải trả nhân viên quản lý doanh nghiệp: 50.000. 6. Trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ quy định. 10
  11. 7. Thu tiền mặt từ dịch vụ chuyển bưu phẩm theo xe 30.000 8. Do thời tiết chuyển sang mùa nóng, cấp bổ sung tiền dầu chạy điều hòa trên xe theo định mức 20.000 9. Thanh toán chi phí sửa chữa, bảo dưỡng thường xuyên thuê ngoài bằng chuyển khoản 33.000 ( đã bao gồm thuế GTGT 10%). 10. Xuất quỹ tiền mặt bồi thường cho khách hàng 3.000 do mất bưu phẩm chuyển theo xe. Công ty quyết định lái xe và phụ xe phải bồi thường 2.000 trừ lương, phần còn lại tính vào chi phí khác. 11. Chi phí thuê cứu hộ và sửa chữa xe hỏng công ty đã thanh toán bằng tiền mặt 3.000. 12. Tổng số thu về bán vé bằng tiền mặt trong tháng là 2.100.000 ( bao gồm cả thuế GTGT 100.000) 13. Nộp tiền phạt 3.000 bằng tiền mặt do không đảm bảo quy định về thiết bị an toàn và chống cháy nổ trên xe. 14. Tính lương theo doanh thu của lái xe và phụ xe được hưởng 300.000. Lương tăng thêm của bộ phận quản lý tính theo doanh thu là 50% so với lương chính 15. Quyết toán số tiền giao khoán nhiên liệu với các đội xe theo số km thực tế đã thực hiện trong tháng 400.000. Phần tạm ứng thiếu công ty thanh toán bổ sung cho các đội bằng tiền mặt. 16. Chi tiền mặt mua bảo hiểm cho các xe đã hết hạn bảo hiểm cũ 10.000 17. Chi phí khấu hao ô tô của các đội vận tải 36.000, khấu hao xe của bộ phận văn phòng 2.800, khấu hao nhà cửa và thiết bị văn phòng 8.600. Yêu cầu: 1. Tính tổng giá thành dịch vụ vận tải trong kỳ của công ty HL, biết công ty HL tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. 2. Định khoản và phản ánh tình hình trên vào tài khoản kế toán. BÀI TẬP 3 Tình hình kinh doanh trong tháng 7/N của công ty Du lịch lữ hành XV như sau: (1.000đ): 1. Kí hợp đồng mở tour du lịch Hà Nội – Hạ Long với công ty S, tổng giá trị hợp đồng bao gồm cả thuế GTGT 10% là 55.000. Công ty S đặt trước 10.000 bằng tiền mặt. Số còn lại sẽ thanh toán sau khi kết thúc tour. 2. Mua áo phông và mũ để sử dụng cho các tour, đã nhập kho, giá hóa đơn chưa có thuế GTGT 10.000, thuế GTGT 1.000, toàn bộ đã thanh toán bằng tiền mặt. 3. Kí hợp đồng thực hiện tour du lịch ngắn lại ngắn ngày Hà Nội – Lạng Sơn với công ty K. tour đã kết thúc. Công ty K đã thanh toán toàn bộ bằng tiền mặt 11.000 ( bao gồm cả thuế GTGT 10%). Các chi phí trực tiếp liên quan đến tour bao gồm: Thù lao cho hướng dẫn viên trực tiếp 5% giá tour, mũ phát cho khách du lịch: 300, tiền thuê xe ô tô phải trả công ty vận tải 2.100, (đã bao gồm cả thuế GTGT 5%) 4. Tạm ứng cho hướng dẫn viên tour Hà Nội – Hạ Long của công ty S bằng tiền mặt 3.000, mũ và áo phông: 1.000 5. Thu tiền đại lý bán vé máy bay 120.000 bằng tiền mặt. 6. Nộp tiền bán vé cho các hãng hàng không bằng chuyển khoản sau khi trừ hoa hồng được hưởng 8%. 7. Kết thúc tour Hà Nội – Hạ Long của công ty S. Hướng dẫn viên du lịch làm thủ tục thanh toán. - Tiền vé cầu phà vé du lịch 3.500 - Mũ và áo đã phát cho khách 1.000 - Thù lao hướng dẫn du lịch 5% trên giá tour Sau khi trừ số đã tạm ứng, phần còn lại, đã thanh toán toàn bộ bằng tiền mặt 11
  12. 8. Chuyển khoản thanh toán tiền khách sạn cho tour Hà Nội – Hạ Long của công ty S, giá hóa đơn bao gồm cả thuế GTGT 10%, là 18.700. 9. Thanh toán tiền thuê xe cho công ty vận tải bằng tiền mặt theo giá hóa đơn bao gồm cả thuế GTGT 5% là 5.250. 10. Chi phí quà tặng cho khách hàng tham gia tour công ty S đã chi bằng tiền mặt 2.000 11. Công ty S thanh toán toàn bộ tiền còn lại bằng tiền mặt 12. Hoa hồng được hưởng từ các cửa hàng bán đồ lưu niệm đã nhận bằng tiền mặt 15.000 13. Tính ra tiền lương phải trả trong tháng - TIền lương cố định phải trả hướng dẫn viên du lịch 6.000 - Tiền lương phải trả nhân viên quản lý : 15.000 14. Trích các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định 15. Nhận tour du lịch dài ngày Hà Nội – Singgapore với công ty L. Các chi phí đã bỏ ra trong tháng để thực hiện tour - Chi phí giao dịch bằng tiền mặt 1.000 - Chi phí làm hộ chiếu cho khách : 3.400 - Chi phí áo và mũ phát cho khách : 4.000 - Tiền vé máy bay đã trả bằng TM 48.240. Đã bao gồm thuế GTGT 5%. Cuối tháng, tour vẫn chưa hoàn thành. 16. Các chi phí quản lý doanh nghiệp khác phát sinh trong kỳ - KH TSCĐ 5.600 - Dịch vụ mua ngoài 5.610. Trong đó thuế 510 - Chi văn phòng phẩm và chi khác bằng tiền mặt 3.520. Gồm cả thuế GTGT 10%. Yêu cầu : 1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. 2. Tính giá thành dịch vụ hướng dẫn du lịch trong kỳ của công ty XV, biết tiền lương cố định của hướng dẫn viên du lịch và các chi phí chung khác được phân bổ cho từng tour đã hoàn thành trong tháng theo doanh thu của tour. CHƯƠNG 4 KẾ TOÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BÀI TẬP 1 Tại một Công ty, kế toán quá trình đầu tư xây dựng ghi chung trên hệ thống sổ sách kế toán của Công ty, trong tháng 6/201N có tài liệu sau: (đơn vị 1.000đ) * Số dư đầu kỳ của TK 2412 là 152.000. Trong đó giá trị xây dựng: - Hạng mục công trình (HMCT) A: 75.000; - Hạng mục công trình (HMCT) B: 77.000 * Trong tháng phát sinh các nghiệp vụ sau: 1. Mua thiết bị đầu tư XDCB theo hóa đơn GTGT trị giá thiết bị 1.850.000, trong đó thiết bị không cần lắp 350.000, thiết bị cần lắp 1.500.000, thuế GTGT 10% đó thanh toán bằng TGNH thuộc nguồn vốn ĐTXDCB. Thiết bị chuyển về nhập kho. 2. Xuất kho số thiết bị ĐTXDCB mua ở nghiệp vụ 1 giao cho công ty xây lắp Y để lắp đặt vào HMCT A: 850.000, trong đó thiết bị không cần lắp 150.000, thiết bị cần lắp 700.000, vào HMCT B: 1.000.000 (trong đó thiết bị không cần lắp 200.000, thiết bị cần lắp 800.000). Chi phí gia công tu sửa số thiết bị cần lắp ở 2 HMCT thuê ngoài trả bẳng tiền mặt thuộc nguồn vốn ĐTXDCB là 2.250, thuế GTGT 10% 3. Nhận bàn giao của công ty xây lắp Y về khối lượng xây lắp hoàn thành của HMCT A bao gồm: Giá dự toán khối lượng xây dựng: 125.000; Giá dự toán của công tác lắp đặt (không bao gồm giá trị thiết bị cần lắp) là 25.000 (thuế GTGT của dịch vụ xây lắp 10%) 4. Các chi phí XDCB khác tập hợp bao gồm: 12
  13. - Đền bù hoa màu trên đất xây dựng bằng tiền mặt 22.000 - Tiền thuê thiết kế trả bằng tiền gửi ngân hàng 16.500 trong đó thuế GTGT là 1.500 - Chi phí hành chính của ban quản lý công trình gồm: + Tiền lương phải trả 8.500. Đồng thời trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định. + Dụng cụ hành chính mua ngoài trị giá 3.500 thuế GTGT 10% thanh toán bằng tiền tạm ứng + Văn phòng phẩm xuất kho trị giá 750 - Bồi thường thiệt hại cho đơn vị xây lắp bằng tiền mặt 5.200 - Thanh lý dụng cụ hành chính thu bằng tiền mặt 1.500 5. Vay dài hạn ngân hàng thanh toán cho công ty xây lắp Y 6. Ban quản lý công trình đã làm thủ tục bàn giao cho HMCT A cho đơn vị sử dụng Theo quyết toán được duyệt toàn bộ chi phí thực tế được tính vào giá trị công trình Yêu cầu 1. Tập hợp chi phí đầu tư XDCB phát sinh trong kỳ theo từng HMCT và theo thành phần đầu tư 2. Xác định giá trị thực tế HMCT A theo thành phần đầu tư, biết chi phí XDCB phân bổ cho hai HMCT theo giá trị xây dựng 3. Quyết toán vốn đầu tư của HMCT A biết chi phí XDCB khác chi bằng nguồn vốn ĐTXDCB. 4. Xác định số dư cuối kỳ TK 2412 BÀI TẬP 2 Tại phòng kế toán của doanh nghiệp áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Trong tháng 6/201N có các tài liệu sau (đơn vị tính 1.000đ): I. Giá trị dự toán - Công trình A: 1.500.000 - Công trình B: 2.500.000 II. Trong tháng phát sinh các nghiệp vụ sau: 1. Mua thiết bị đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) về nhập kho, trị giá thiết bị (chưa có thuế) 1.850.000 (trong đó thiết bị không cần lắp 350.000, thiết bị cần lắp 1.500.000), thuế suất thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng séc thuộc nguồn vốn đầu tư XDCB (đã báo nợ). 2. Xuất kho số thiết bị đầu tư XDCB mua ở nghiệp vụ 1 giao cho công ty xây lắp Y để lắp đặt vào Công trình A trị giá 850.000 (trong đó thiết bị không cần lắp 150.000; thiết bị cần lắp 700.000), vào công trình B 1.000.000 (trong đó thiết bị không cần lắp 200.000; thiết bị cần lắp 800.000). Chi phí gia công tu sửa số thiết bị cần lắp ở 2 hạng mục công trình thuê ngoài đã trả bằng tiền mặt thuộc nguồn vốn đầu tư XDCB 3.300 (trong đó thuế GTGT 10%) phân bổ cho hạng mục công trình theo tỷ lệ giá trị thiết bị. 3. Nhận bàn giao của Công ty xây lắp Y về khối lượng xây lắp hoàn thành của công trình A gồm: giá dự toán khối lượng xây dựng 1.200.000; giá dự toán của công tác lắp đặt (không bao gồm giá trị thiết bị cần lắp) 250.000, thuế suất thuế GTGT 10%. 4. Các chi phí XDCB khác tập hợp bao gồm: a. Nộp lệ phí đất xây dựng 150.000 bằng tiền gửi ngân hàng Đền bù giải phóng mặt bằng 200.000 bằng tiền mặt. Tiền thuê thiết kế 66.000, trong đó thuế GTGT 6.000, đã trả bằng TGNH b. Chi phí hành chính của ban quản lý công trình gồm: Tiền lương phải trả 80.000; các khoản BHXH,BHYT, BHTN, KPCĐ trích theo lương vào chi phí kinh doanh theo tỷ lệ quy định. Dụng cụ hành chính mua ngoài trị giá (chưa có thuế) 4.800, thuế suất thuế GTGT 10%, thanh toán bằng tiền tạm ứng. Văn phòng phẩm xuất kho trị giá 5.000; Thanh lý dụng cụ hành chính, thu bằng tiền mặt 500. 13
  14. c. Bồi thường thiệt hại cho đơn vị xây lắp bằng tiền mặt 5.500. 5. Vay dài hạn ngân hàng thanh toán cho công ty xây lắp Y 95% giá trị dự toán và tiền thuế, số còn lại công ty Y ký quỹ bảo hành công trình. 6. Ban quản lý công trình đã làm thủ tục bàn giao công trình A cho cho đơn vị sử dụng. Theo quyết toán được duyệt chi phí thiệt hại được duyệt y nhưng không tính vào giá công trình. Yêu cầu: 1. Tập hợp chi phí đầu tư XDCB phát sinh trong kỳ theo từng công trình. 2. Xác định giá trị thực tế hạng mục công trình A theo thành phần đầu tư. Biết rằng chi phí XDCB khác được phân bổ cho 2 công trình theo giá trị xây lắp. 3. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. BÀI TẬP 3 Trích tài liệu của Ban quản lý dự án công trình A (Có tổ chức Ban quản lý dự án và tổ chức công tác kế toán riêng). (Đơn vị tính: 1.000đ). I. Số dư của một số tài khoản ngày 01/01/201N như sau: TK 111: 13.000 TK 1521: 10.000 TK 112: 24.000 TK 133: 2.376.000 TK 2411: 27.715.000 TK 336: 30.138.000 II. Trong quý I có các nghiệp vụ phát sinh như sau: 1. Nhận được giấy báo Có của Ngân hàng đầu tư phát triển. Vốn đầu tư cấp quý I/201N là 5.500.000 2. Ban quản lý dự án mua vật liệu chưa trả tiền người bán giao thẳng cho nhà thầu giá chưa có thuế GTGT 150.000, thuế GTGT 15.000 tổng số tiền phải trả là 165.000 3. Ban quản lý dự án mua thiết bị không cần lắp chưa trả tiền cho người bán giao thẳng cho bên sử dụng (sản xuất kinh doanh) giá mua chưa thuế 400.000, thuế GTGT 40.000 4. Nhận vốn đầu tư cấp tạm ứng ngay cho nhà thầu xây lắp số tiền 500.000 5. Ban quản lý dự án mua vật liệu xây dựng trả bằng séc chuyển khoản, vật liệu đã về nhập kho đủ, giá mua chưa có thuế GTGT 390.000, thuế GTGT 39.000 6.Nhận vốn đầu tư thanh toán ngay cho người bán số tiền 500.000 7. Nhận vốn đầu tư cấp trên cấp bằng thiết bị cần lắp đã nhập kho giá chưa có thuế GTGT 3.000.000, thuế GTGT 300.000 8. Công trình được địa phương đóng góp bằng ngày công lao động trị giá 150.000 9. Ban quản lý dự án mua thiết bị cần lắp và không cần lắp đã nhập kho, giá mua chưa thuế GTGT 2.000.000, thuế GTGT 200.000. Trả bằng séc chuyển khoản 10. Ban quản lý xuất thiết bị không cần lắp từ kho của Ban quản lý dự án giao ngay cho bên sử dụng (sản xuất kinh doanh) trị giá 1.000.000 11. Ban quản lý xuất kho thiết bị cần lắp và đưa đi lắp đặt trị giá 4.000.000 12. Xuất vật liệu trong kho Ban quản lý dự án giao cho bên nhận thầu trị giá 400.000 13. Ban quản lý dự án hoàn thành thủ tục chuyển quyền sử dụng đất chi bằng ủy nhiệm chi (qua ngân hàng) số tiền 950.000 14. Ban quản lý dự án rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt 740.000 15. Xuất quỹ tiền mặt trả lương cho CBCNV 200.000 và trả tiền điện nước 550.000 trong đó thuế GTGT 10% 16. Nhà thầu quyết toán vật liệu đã sử dụng cho công trình được ban quản lý dự án chấp nhận trị giá 400.000 17. Thiết bị cần lắp đã hoàn thành và được nghiệm thu chấp nhận để thanh toán 4.000.000 18. Ban quản lý dự án chấp nhận giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành do nhà thầu bàn giao (không kể giá trị vật tư thiết bị). Biên bản nghiệm thu đã xác định giá chưa có thuế 480.000, thuế GTGT 48.000. Tổng giá trị thanh toán 528.000 14
  15. 19. Chi phí chạy thử không tải trả bằng TGNH 1.100.000 trong đó thuế VAT 10% 20. Phân bổ chi phí quản lý của Ban quản lý dự án trong quý cho công trình là 700.000 và tạm bàn giao cho bên sản xuất kinh doanh đưa vào sử dụng chờ duyệt quyết toán 21. Cuối quý I/201N quyết toán công trình được duyệt xác định giá trị công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng là 36.915.000, chi phí được duyệt bỏ 3.168.000, chi phí bất hợp lý phải thu hồi 25.000 Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quý I. BÀI TẬP 4 DN sản xuất A nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, giao thầu cho Công ty xây lắp B xây thêm 1 nhà xưởng. Theo hợp đồng giá trị công tác xây lắp là 1,1tỉ đồng, trong đó thuế GTGT 10%; Phần công tác mua sắm vật tư thiết bị xây dựng cơ bản và chi phí kiến thiết cơ bản khác do Ban quản lý công trình của doanh nghiệp A đảm nhận. Công trình này được đài thọ bằng nguồn vay dài hạn 500.000.000đ, số còn lại bằng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Bộ phận kế toán XDCB hạch toán chung hệ thống sổ kế toán với bên sản xuất kinh doanh. Số dư đầu tháng 10/N của một số TK như sau: TK 331Cty B: 200.000.000đ (dư Nợ); TK 2412: 120.000.000đ; TK 341: 500.000.000đ Trong quý 4/N có tài liệu về XDCD giao thầu như sau: 1. Xuất kho thiết bị không cần lắp đưa vào công trình 50.000.000đ. 2. Xuất kho thiết bị cần lắp giao cho công ty B để lắp đặt 200.000.000đ. 3. Công ty B bàn giao khối lượng công tác xây lắp hoàn thành gồm: - Giá trị công tác xây 900.000.000đ - Giá trị công tác lắp 100.000.000đ - Thuế GTGT 100.000.000đ 4. Tập hợp chi phí của Ban quản lý công trình và chi phí khác về XDCB gồm: - Tiền lương 20.000.000đ - Trích các khoản theo lương 3.800.000đ - Nhiên liệu 2.400.000đ - Khấu hao TSCĐ 1.500.000đ - Tiền tạm ứng thanh toán 3.120.000đ - Lãi vay ngân hàng phải trả 2.500.000đ 5. Công trình nhà xưởng hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng. Căn cứ vào quyết toán được duyệt xác định khoản chi phí vượt mức bình thường không được tính vào giá trị công trình là 8.000.000đ. Kế toán đã ghi tăng TSCĐ và kết chuyển tăng nguồn vốn kinh doanh. 6. Chuyển tiền gửi ngân hàng thanh toán hết số còn nợ công ty B. Yêu cầu: Tính toán, định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. BÀI TẬP 5 Tại một Công ty, kế toán quá trình đầu tư xây dựng ghi chung trên hệ thống sổ sách kế toán của Công ty, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong tháng 6/N có tài liệu về đầu tư XDCB như sau: (đơn vị tính: 1.000 đồng) I. Số dư đầu tháng của TK 2412: Khoản mục Công trình A Công trình B Giá trị xây dựng 120.000 90.000 Giá trị lắp đặt 42.000 35.000 Chi phí khác 26.000 48.000 II. Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng như sau: 15
  16. 1. Mua thiết bị đầu tư của nhà thầu thiết bị K, tổng giá thanh toán (đã bao gồm thuế GTGT 10%) là 352.000; trong đó, thiết bị không cần lắp là 30%, còn lại là thiết bị cần lắp. Số thiết bị không cần lắp chuyển về nhập kho, số thiết bị cần lắp chuyển thẳng đến công trường bàn giao cho công ty H (bên B) để lắp đặt vào công trình A là 98.560, lắp đặt vào công trình B là 147.840. Chi phí vận chuyển số thiết bị cần lắp đến công trường là 1.050 (bao gồm thuế GTGT 5%) đã thanh toán bằng tiền mặt. Tiền mua thiết bị đã thanh toán cho công ty K bằng chuyển khoản. 2. Mua vật liệu xây dựng của công ty P chuyển thẳng đến chân công trình bàn giao cho công ty H theo tổng giá thanh toán là 70.400 (đã bao gồm thuế GTGT 10%), tiền hàng sẽ thanh toán cho công ty P vào tháng sau. Số vật liệu trên dùng xây dựng công trình A 42.240, dùng xây dựng công trình B 28.160. 3. Nhận bàn giao của Công ty H về khối lượng xây lắp hoàn thành gồm: - Giá trị dự toán khối lượng xây dựng của công trình A 260.000, công trình B 240.000 (không bao gồm giá trị vật liệu xây dựng của đơn vị chủ đầu tư giao). - Giá trị dự toán khối lượng lắp đặt của công trình A 65.000, công trình B là 50.000 (không bao gồm giá trị thiết bị cần lắp). - Thuế GTGT của hoạt động xây lắp là 10%. 4. Các chi phí XDCB khác tập hợp bao gồm: - Đền bù giải phóng mặt bằng bằng tiền mặt 32.000 - Tiền thuê khảo sát, thiết kế công trình theo tổng giá thanh toán (đã bao gồm thuế GTGT 10%) là 13.200, đã thanh toán bằng chuyển khoản. - Chi phí cho ban quản lý công trình: + Tiền lương phải trả 14.000, trích các khoản theo lương tính vào chi phí kinh doanh theo tỷ lệ quy định. + Văn phòng phẩm xuất kho 300. - Bồi thường thiệt hại cho đơn vị xây lắp bằng tiền mặt 2.000 - Lệ phí địa chính 500. 5. Thanh toán cho công ty xây lắp H bằng tiền gửi ngân hàng thuộc nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản sau khi giữ lại 5% giá trị dự toán chưa thuế để bảo hành công trình. 6. Ban quản lý công trình đã làm thủ tục bàn giao HMCT A, HMCT B cho đơn vị sử dụng theo quyết toán được duyệt toàn bộ chi phí thực tế được tính vào giá trị công trình. Yêu cầu: 1. Tập hợp chi phí đầu tư XDCB phát sinh trong kỳ theo từng HMCT và theo thành phần đầu tư. 2. Xác định giá trị thực tế HMCT A, B theo thành phần đầu tư biết chi phí XDCB phân bổ cho hai HMCT theo giá trị xây dựng. 3. Quyết toán vốn đầu tư cho HMCT A và HMCT B biết chi phí XDCB khác chi bằng nguồn vốn đầu tư XDCB. 4. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. CHƯƠNG 5 KẾ TOÁN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP BÀI TẬP 1 Tại công ty xây lắp A đang tiến hành thi công 3 hạng mục công trình X, Y, Z cho công ty B. Công ty A hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Có tình hình như sau: I. Số dư đầu kỳ của tài khoản 154 là 629.000.000đ. 16
  17. Trong đó: - Công trình X: 112.000.000đ - Công trình Y: 108.000.000đ - Công trình Z: 409.000.000đ II. Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ: 1. Chi phí thiết bị xây dựng cơ bản: - Xuất kho thiết bị sử dụng để xây lắp 266.000.000đ, trong đó dùng cho công trình X là 56.000.000đ và công trình Y là 210.000.000đ. - Mua của công ty L chuyển đến tận chân công trình dùng cho công trình X theo giá bao gồm cả thuế 220.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%. 2. Tiền lương phải trả công nhân công trình X: 44.000.000đ, công trình Y: 66.000.000đ, nhân viên quản lý đội xây lắp: 8.000.000đ. 3. Tiền ăn ca phải trả công nhân công trình X: 2.000.000đ, công trình Y: 4.000.000đ, nhân viên quản lý đội: 1.200.000đ. 4. Trích KPCĐ, BHXH, BHTN, BHYT theo tỷ lệ quy định. 5. Chi phí sử dụng máy thi công mua ngoài (gồm cả thuế GTGT 10%) dùng chc công trình X: 5.500.000đ, công trình Y 13.200.000đ, công ty đã thanh toán toàn bộ bằng tiền gửi ngân hàng. 6. Chi phí về điện mua ngoài đã trả bằng chuyển khoản (gồm cả thuế GTGT 10%) là 26.400.000đ được dùng phục vụ cho thi công. 7. Trích khấu hao TSCĐ của đội xây lắp 5.000.000đ. 8. Bàn giao công trình Z cho chủ đầu tư theo giá cả thuế GTGT 10% là 594.000.000đ. 9. Thanh toán toàn bộ tiền mua thiết bị cho công ty L bằng tiền vay dài hạn. Chiết khấu thanh toán 1% được hưởng đã nhận bằng tiền mặt. 10. Công trình X hoàn thành, bàn giao cho chủ đầu tư theo giá nhận thầu gồm cả thuế GTGT 10% là 627.000.000đ. 11. Công ty B thanh toán toàn bộ số tiền còn lại của công trình X và Z cho công ty A bằng chuyển khoản sau khi giữ lại 5% số tiền bảo hành theo giá trị công trình của công trình X và Z (trong 1 năm). III. Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và tính giá thành sản xuất của công trình X. Cho biết: Chi phí sản xuất chung được phân bổ cho các công trình theo tiền lương thực tế phát sinh trong kỳ của từng công trình. BÀI TẬP 2 Phòng kế toán công ty xây lắp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế. Trong tháng 10/201N có tài liệu về hoạt động xây lắp như sau: I. Giá trị sản phẩm làm dở đầu tháng (đơn vị tính: 10.000đ). Khoản mục Công trình A Công trình B Nguyên vật liệu trực tiếp 52.000 50.000 Nhân công trực tiếp 15.000 18.000 Chi phí sử dụng máy thi công 11.000 20.000 Chi phí sản xuất chung 12.000 13.000 Cộng 90.000 101.000 II. Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau: (đơn vị tính: 10.000đ). 1. Mua vật liệu xây dựng trị giá (chưa có thuế) 158.000, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán cho người bán. Vật liệu được chuyển thẳng đến công trường xây dựng công trình A 76.000, công trình B 82.000, chi phí vận chuyển chi bằng tiền tạm ứng trị giá chưa thuế 2.000, thuế GTGT 10%, phân bổ cho các công trình theo tỷ lệ vật liệu. 2. Mua vật liệu phụ trị giá chưa có thuế 7.500, thuế GTGT 10%, thanh toán bằng tiền mặt. Vật 17
  18. liệu phụ được chuyển thẳng đến công trường xây dựng công trình A 2.500, công trình B 2.800, dùng cho máy thi công 1.200, dùng cho quản lý thi công 1.000. 3. Xuất kho công cụ dụng cụ (phân bổ 1 lần) dùng cho máy thi công trị giá 450, dùng phục vụ thi công xây dựng 1.500. 4. Tính tiền công phải trả công nhân xây dựng công trình A 25.000, công trình B 32.000, cho công nhân điều khiển và phục vụ máy thi công 4.500, cho nhân viên quản lý công trường 3.000. 5. Trích BHXH,BHYT, BHTN,KPCĐ theo tỷ lệ quy định. 6. Trích khấu hao máy thi công 15.000, khấu hao TSCĐ phục vụ thi công 3.500. 7. Tiền điện phải trả theo giá chưa thuế phục vụ máy thi công 1.520, phục vụ thi công 850, thuế GTGT 10%. 8. Tiền nước phải trả theo giá chưa thuế phục vụ thi công 500, thuế GTGT 10%. 9. Cuối tháng các công trình trên đã hoàn thành bàn giao theo giá dự toán ghi trong hợp đồng: công trình A 265.000, công trình B 300.000, thuế GTGT 10%, 10. Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ phân bổ cho công trình A 5.000, công trình B 6.000. Chi phi quản lý doanh nghiệp phát sinh ở các kỳ trước phân bổ cho công trình A 8.000, công trình B 9.000. 11. Ngân hàng báo có số tiền bên chủ đầu tư trả cho 2 công trình 95% giá trị dự toán và thuế GTGT, số còn lại doanh nghiệp phải ký quỹ bảo hành. III. Yêu cầu: 1. Tập hợp chi phí sản xuất xây lắp phát sinh theo từng công trình. 2. Lập bảng tính giá thành từng công trình theo khoản mục. Biết rằng: Doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng, chi phí sử dụng máy thi công phân bổ cho 2 công trình theo giờ máy làm việc, biết công trình A 180 giờ máy, công trình B 220 giờ máy. Chi phí sản xuất chung phân bổ cho 2 công trình theo tiền lương của công nhân trực tiếp thi công. 3. Xác định kết quả kinh doanh của từng công trình, biết chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phải nộp thuế suất 22% lợi nhuận trước thuế. BÀI TẬP 3 Tại công ty xây lắp X hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có tài liệu như sau: Nhận thầu một công trìnhXDCB, giá trị công trình chưa thuế 1.200.000.000đ, thuế GTGT 10%. Công trình bao gồm 3 hạng mục: * Giá trị dự toán của từng hạng mục như sau: - Hạng mục 1: 150.000.000đ; - Hạng mục 2: 200.000.000đ; - Hạng mục 3: 850.000.000đ. Trong đó hạng mục 3 giao thầu cho công ty N với giá: 510.000.000đ * Trong kỳ phát sinh các nghiệp vụ kinh tế như sau: 1. Xuất kho vật liệu xây dựng để sản xuất hạng mục 1: 340.000.000đ, hạng mục 2: 100.000.000đ. 2. Mua vật liệu phụ đưa thẳng vào phục vụ xây lắp giá chưa thuế 30.000.000đ, thuế GTGT 10% đó thanh toán bằng tiền mặt. Biết vật liệu phân bổ cho từng mặt hàng theo giá trị vật liệu xây dựng. 3. Tiền công phải trả nhân công trực tiếp sản xuất hạng mục 1: 15.000.000đ, Hạng mục 2: 20.000.000đ, nhân viên quản lý đội xây lắp: 10.000.000đ. 4. Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định vào chi phí KD. 5. Chi phí sử dụng máy thi công thuê ngoài theo hóa đơn GTGT giá chưa thuế 8.000.000đ, thuế GTGT 10% bằng tiền gửi ngân hàng. 6. Tiền điện nước phục vụ thi công phải trả theo hóa đơn GTGT giá chưa thuế 14.000.000đ, thuế GTGT 10%. 18
  19. 7. Chi phí khác phục vụ cho hoạt động quản lý ở đội thi công bằng tiền mặt 15.000.000đ. 8. Nhận bàn giao của công ty N hạng mục 3 theo hóa đơn GTGT trị giá công trình chưa thuế 510.000.000đ, thuế GTGT 10% đã thanh toán cho công ty N 200.000.000đ bằng tiền gửi ngân hàng. 9. Cuối kỳ hạng mục 2 và hạng mục 3 hoàn thành đã bàn giao cho chủ đầu tư, chủ đầu tư đã thanh toán 50% bằng tiền gửi ngân hàng. 10. Chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hạng mục 2 và hạng mục 3 trong kỳ là 27.000.000đ Yêu cầu: 1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. 2. Tính giá thành của hạng mục 2, biết chi phí sản xuất chung và chi phí sử dụng máy thi công phân bổ cho các hạng mục theo chi phí nhân công trực tiếp. 3. Tính kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ và kết chuyển về tài khoản liên quan. BÀI TẬP 4 Tại một DNXL hiện nay đang XD công trình A với hai bộ phận A1 và A2. Giá dự toán của A1: 142.000.000đ, A2: 208.000.000đ, chi phí xây lắp dở dang đầu kỳ của CTA: 60.000.000đ. Trong kỳ phát sinh các khoản chi phí: 1. Xuất kho vật liệu dựng cho công trình trị giá 2.000.000đ dùng cho đội máy thi công 1.800.000đ, dùng cho đội xây dựng: 200.000đ 2. Tính lương phải trả công nhân xây dựng 26.000.000đ, công nhân điều khiển máy 3.800.000đ, nhân viên quản lý đội xây dựng 2.600.000đ, nhân viên quản lý DN 6.400.000đ 3. Tiền lương phải trả lao động thuê ngoài đế xây dựng 14.000.000đ đó thanh toán bằng tiền mặt (giả sử phân bổ theo tỷ lệ A1:8, A2:6) 4. Mua vật liệu chuyển thẳng đến công trường theo hóa đơn GTGT trị giá hàng vật liệu 108.000.000đ, thuế GTGT 10%. Tiền mua vật liệu chưa thanh toán, chi phí vận chuyển bốc dỡ thanh toán bằng tiền tạm ứng là 1.158.000đ 5. Trích các khoản bảo hiểm theo quy định 6. Trích khấu hao máy thi công 1.000.000đ, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý 1.200.000đ 7. Dùng TGNH thanh toán tiền mua vật liệu ở NV4, chiết khấu thanh toán được hưởng 0,8% (đã có báo nợ) 8. Chi phí bằng tiền mặt cho công trình18.000.000đ, máy thi công 800.000đ, đội XD 5.678.000đ, quản lý DN 1.584.000đ Đến cuối kỳ bộ phận A1 hoàn thành 80%, A2 hoàn thành bàn giao theo giá dự toán 208.000.000đ. Đơn vị chủ đầu tư đã thanh toán 90% giá trịcông trìnhvà thuế GTGT 10% qua tài khoản TGNH của DN (đã có giấy báo Có) DN phân bổ chi phí quản lý phát sinh trong kỳ cho A2 theo tỷ lệ nghiệp vụ 3. Phân bổ chi phí quản lý phát sinh trong kỳ trước cho A2: 2.800.000đ Yêu cầu: 1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 2. Xác định kết quả kinh doanh trong kỳ của DN Biết DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Tổ đội máy thi công không tổ chức hạch toán kế toán riêng BÀI TẬP 5 Tại công ty xây dựng có nhận thầu một công trình gồm 3 hạng mục. Giá trị dự toán các hạng mục như sau (không bao gồm thuế GTGT đầu ra) - Hạng mục 1: 290.000.000đ; - Hạng mục 2: 154.000.000đ; - Hạng mục 3: 76.000.000đ. * Trong kỳ có các tài liệu như sau: 19
  20. 1. Tổng hợp các phiếu xuất vật liệu trong kỳ 192.500.000đ 2. Tiền lương phải trả cho công nhân XD trực tiếp HM1: 45.000.000đ, HM2: 21.000.000đ, HM3: 10.000.000đ. Tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý đội thi công 10.200.000đ 3. Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định vào chi phí kinh doanh. 4. Nhận trước bằng TGNH do chủ đầu tư trả theo hợp đồng XD 14.000.000đ 5. Các chi phí khác như sau: - Chi phí trả tiền thuê nhân công bên ngoài 14.000.000đ bằng tiền mặt để dọn mặt bằng thi công - Khấu hao TSCĐ được phép trích trong kỳ 5.882.000đ - Chi phí dịch vụ mua ngoài sử dụng cho thi công đã trả bằng TGNH: + Tiền điện: 7.200.000đ chưa bao gồm thuế GTGT 10% + Tiền nước: 6.540.000đ chưa bao gồm thuế GTGT 10% 6. Chi phí của bộ phận thi công bằng máy có tổ chức hạch toán riêng, không hạch toán doanh thu như sau: - Chi phí nhiên liệu, xăng dầu 31.000.000đ trả bằng tiền mặt - Tiền lương phải trả nhân công trực tiếp: 10.000.000đ, nhân viên quản lý bộ phận thi công bằng máy 4.000.000đ - Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định - Khấu hao máy móc: 1.340.000đ - Chi phí khác bằng tiền mặt: 3.000.000đ Trong kỳ bộ phận thi công bằng máy phục vụ thi công 3 hạng mục trên như sau: Hạng mục 1: 120 giờ máy, Hạng mục 2: 60 giờ máy, Hạng mục 3: 20 giờ máy 7. Cuối kỳ hoàn thành bàn giao cả công trình cho chủ đầu tư theo giá trị dự toán và nhận tiền cũn lại bằng TGNH (kể cả thuế GTGT) Yêu cầu: 1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 2. Tính giá thành các hạng mục XD và tổng chi phí vật liệu đã tập hợp có chi phí về giá trịlàm lại HM1 (theo yêu cầu của chủ đầu tư) là 10.000.000đ, chủ đầu tư chấp nhận thanh toán 100% Biết chi phí định mức vật liệu xây dựng như sau: Hạng mục 1: 100.000.000đ, Hạng mục 2: 50.000.000đ, Hạng mục 3: 30.000.000đ - Phân bổ chi phí sản xuất chung theo số giờ máy phục vụ cho từng hạng mục - Đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế và áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên. BÀI TẬP 6 Tại một đơn vị nhà thầu, trong kỳ tiếp tục thi công 2 công trình: công trình A với tổng giá trị dự toán 2.300.000.000, công trình B với tổng giá trị dự toán 5.000.000.000, Chi phí thi công xây lắp phát sinh trong kỳ tập hợp được như sau: Khoản mục chi phí Công trình A Công trình B - Chi phí NVL trực tiếp 752.420.000 1.368.530.000 - Chi phí nhân công trực tiếp 160.890.000 412.560.000 - Chi phí sử dụng máy thi công 102.770.000 310.880.000 - Chi phí sản xuất chung 98.260.000 165.820.000 Cộng 1.114.340.000 2.257.790.000 Tài liệu bổ sung: Số dư đầu kỳ: TK 154 công trình A: 234.510.000, TK 154 công trình B: 502.632.000 1. Cả 2 công trình được 2 bên giao thầu và nhận thầu thỏa thuận thanh toán theo tiến độ kế hoạch. Đến cuối kỳ bên giao thầu thanh toán theo tiến độ kế hoạch theo hóa đơn mà nhà thầu phát hành đối với công trình A: 920.000.000, thuế GTGT 10%, đối với công trình B: 20
  21. 2.000.000.000, thuế GTGT 10%. 2. 5 ngày sau nhà thầu đã nhận giấy báo Có của ngân hàng về sồ tiền thanh toán theo tiến độ kế hoạch cho cả 2 công trình, sau khi đã trừ đi tiền ứng trước của bên giao thầu đối với công trình A: 200.000.000, đối với công trình B: 500.000.000 3. Biết rằng giá trị khối lượng xây lắp còn dở dang cuối kỳ này theo đánh giá của nhà thầu đối với công trình A: 524.570.000, đối với công trình B: 1.360.000.000 4. Cuối kỳ, nhà thầu tự xác định doanh thu thực hiện tương ứng với phần khối lượng xây lắp hoàn thành trên, đối với công trình A: 1.100.000.000, đối với công trình B: 1.700.000.000 Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ trên và xác định lợi nhuận gộp kỳ này của từng công trình A, công trình B. CHƯƠNG 6 KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP BÀI TẬP 1 Có tài liệu tại một doanh nghiệp chăn nuôi như sau (ĐVT: 1.000 đ): I.Tình hình đầu kỳ: - Trọng lượng đàn lợn thịt: 15.000 kg, trị giá: 98.500; - Trọng lượng đàn bò thịt: 17.000 kg, trị giá: 144.450. II. Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ: 1. Thu mua đàn giống của nông trường Q đưa vào đàn nuôi lớn, nuôi béo, chưa thanh toán tiền theo tổng giá thanh toán: - Đàn lợn thịt: 5.000kg, giá mua: 40.000; - Đàn bò thịt: 8.000 kg, giá mua: 77.800. 2. Tính tiền lương phải trả công nhân viên chức: - Công nhân chăn nuôi lợn thịt: 20.000; - Công nhân chăn nuôi bò thịt: 30.000; - Nhân viên quản lý đội chăn nuôi: 5.000 và nhân viên quản lý doanh nghiệp là 10.000. 3. Trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ quy định. 4. Xuất kho thức ăn dùng trực tiếp cho đàn lợn thịt: 150.000; đàn bò thịt: 90.000; 5. Xuất thuốc phòng bệnh sử dụng cho đàn lợn thịt: 1.000; đàn bò thịt: 3.000. 6. Xuất vật liệu phụ dùng chung ở đội chăn nuôi: 1.464 và văn phòng Công ty: 3.000. 7. Trích khấu hao tài sản cố định ở đội chăn nuôi: 10.530; ở văn phòng Công ty: 20.000. 8. Điện mua ngoài theo tổng giá thanh toán (cả thuế GTGT 10%) sử dụng ở đội chăn nuôi: 11.000, ở văn phòng Công ty: 5.500. 9. Xuất bán một số sản phẩm cho khách hàng như sau: - Bán 30.000 kg lợn thịt theo tổng giá thanh toán 240.000; - Bán 35.000 kg bò thịt theo tổng giá thanh toán 301.000. III. Yêu cầu: 1. Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm biết trọng lượng đàn lợn thịt cuối kỳ: 10.000 kg. Cho biết: Giá trị sản phẩm phụ bán thu hồi bằng tiền mặt từ ngành chăn nuôi lợn thịt: 10.080; bò thịt: 2.364 và chi phí sản xuất chung được phân bố cho đàn lợn thịt và bò thịt theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ (kể cả chi phí về giống). 2. Xác định kết quả tiêu thụ biết chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ: 10.000. 3. Định khoản và phản ánh tình hình trên vào sơ đồ tài khoản. BÀI TẬP 2 Có tài liệu tại một nông trường trồng chè như sau (ĐVT: 1.000 đ): 1. Thu mua phân bón của công ty Q đưa vào sử dụng trực tiếp cho vườn chè theo tổng giá 21
  22. thanh toán (cả thuế GTGT 5%) là 525.000. 2. Tính ra tiền lương phải trả công nhân viên chức: - Công nhân trực tiếp sản xuất: 60.000; - Nhân viên quản lý đội: 25.000 và nhân viên quản lý doanh nghiệp là 20.000. 3. Trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ quy định. 4. Xuất kho thuốc trừ sâu sử dụng trực tiếp cho vườn chè: 8.000. 5. Xuất kho công cụ nhỏ thuộc loại phân bổ 2 lần sử dụng ở đội sản xuất: 12.000; ở văn phòng công ty: 8.000. 6. Xuất văn phòng phẩm sử dụng ở đội sản xuất: 3.370 và văn phòng công ty: 5.000. 7. Trích khấu hao tài sản cố định ở đội sản xuất: 20.000; ở văn phòng Công ty: 15.000. 8. Điện mua ngoài theo tổng giá thanh toán (cả thuế GTGT 10%) sử dụng ở đội sản xuất: 22.000, ở văn phòng Công ty: 13.200. 9. Trong kỳ, thu hoạch được 164.000 kg chè búp tươi, chuyển bán trực tiếp cho Nhà máy W theo tổng giá thanh toán: 822.687,5. 10. Bảng kê mua hàng: Thu mua 60.000 kg chè búp tươi của nông dân theo tổng giá thanh toán 270.000, đã thanh toán bằng tiền mặt. Số chè này đã được chuyển bán cho Nhà máy W theo tổng giá thanh toán (cả thuế GTGT 5%) là 315.000, đã thu bằng chuyển khoản. Yêu cầu: 1. Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chè búp tươi. 2. Xác định kết quả tiêu thụ biết chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ 13.000. 3. Định khoản và phản ánh tình hình trên và sơ đồ tài khoản. 22