Hệ thống máy tính - Chương 1: Tổng quan về cấu trúc máy tính và thiết bị ngoại vi

pdf 40 trang vanle 24/05/2021 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Hệ thống máy tính - Chương 1: Tổng quan về cấu trúc máy tính và thiết bị ngoại vi", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfhe_thong_may_tinh_chuong_1_tong_quan_ve_cau_truc_may_tinh_va.pdf

Nội dung text: Hệ thống máy tính - Chương 1: Tổng quan về cấu trúc máy tính và thiết bị ngoại vi

  1. Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CẤU TRÚC MÁY TÍNH VÀ THIẾT BỊ NGOẠI VI TS. Phạm Văn Thành (phamvanthanh@hus.edu.vn)
  2. Nội dung 1. Lịch sử phát triển của máy vi tính điện tử. 2. Phân loại máy vi tính. 3. Các thành phần cơ bản của máy vi tính PC (personal computer).
  3. 1. Lịch sử phát triển của máy vi tính điện tử.
  4. 1946-1959 1. Lịch sử. • Chế tạo: bóng đèn điện tử chân không, tiêu thụ điện năng lớn. • Tốc độ: vài nghìn phép tính trên một giây. • Ngôn ngữ lập trình: các ngôn ngữ ký hiệu, ngôn ngữ máy. ENIAC (Electronic Numerical Integrator And Computer) 17,468 vacuum tubes 7,200 crystal diodes 1,500 relays 70,000 resistors 10,000 capacitors 2.4 m × 0.9 m × 30 m 150kW $500,000 (~$6,000,000 today) 5,000 simple addition or subtraction
  5. 1959-1965 1. Lịch sử. • Chế tạo: các chất bán dẫn, tiêu thụ điện năng ít. • Tốc độ: hàng vạn phép tính trên một giây. • Trang bị bộ nhớ trong lớn, các thiết bị ngoại vi bắt đầu phát triển như màn hình đen trắng, bàn phím. • Ngôn ngữ lập trình: Fortran, Cobol, IBM 1401 HoneyWell 400 Univac III ( ( /UNIVAC_III)
  6. 1965-1975 1. Lịch sử. • Chế tạo: Các mạch IC-Integrated circuit (Bộ vi xử lý đầu tiên của Intel là 4004) • Tốc độ: tốc độ tính toán hàng triệu phép tính trên giây. • Ngôn ngữ lập trình và hệ điều hành phát triển mạnh. IBM360 UNIVAC 1108
  7. 1975-1980 1. Lịch sử. • IC công suất lớn ra đời và là cơ sở để các vi xử lý Intel 8080, 8085 ra đời (8 bit Bus dữ liệu và 16 bit Bus địa chỉ), Intel 8086 (16 bit Bus dữ liệu và 20 bit Bus địa chỉ, 1st generation of x86 family). • Tốc độ: tốc độ xử lý lên tới hàng triệu phép tính trên giây. • Có bộ nhớ trong lớn, thiết bị ngoại vi phát triển mạnh: màn hình mầu, bàn phím, máy in, ổ đĩa CD_ROM, • Hệ điều hành DOS, ngôn ngữ trí tuệ nhân tạo Prolog (Programming Logic) IBM
  8. 1982-1983 1. Lịch sử. • Máy tính cá nhân PC XT của IBM (Intel 8088 4.77MHz, có 8 bit Bus dữ liệu và 20 bit Bus địa chỉ). • PC XT là máy vi tính đầu tiên được trang bị ổ cứng10 MB Seagate ST-412, đĩa mềm 360KB và bộ nhớ trong 256KB, có khe cắm mở rộng ISA 8 bit tăng khả năng kết nối các thành phần ngoại vi • Hệ điều hành: IBM BASIC / PC DOS 2.0-3.20 / SCO (Santa Cruz Operation) IBM PC/XT (model 5160)
  9. 1984-1987 1. Lịch sử. • Máy tính cá nhân PC AT của IBM (Intel 80286, 6~8 MHz,16 bit Bus dữ liệu và 24 bit Bus địa chỉ, quản lý bộ nhớ 16MB). • Ổ cứng 20 MB hard disk drive, có khe cắm mở rộng ISA 16 bit • Hệ điều hành: PC DOS 3.x/ Window 1.0 IBM AT (model 5170)
  10. 1987-1989 1. Lịch sử. • Ra đời máy tính sử dụng Intel 80386 (33Mhz, 32 bit Bus dữ liệu, 32 bit Bus địa chỉ), khả năng quản lý bộ nhớ lên tới 4 GB, trang bị khe cắm mở rộng EISA(Extended Industry Standard Architecture) 32 bit, • Có nhiều thiết bị ngoại vi phục vụ cho các nhu cầu giải trí, xem phim, nghe nhạc, trò chơi, đồ hoạ, • Chất lượng chưa cao. Intel 80386
  11. 1990-1992 1. Lịch sử. • Ra đời chiếc máy vi tính sử dụng Intel 80486 (32 bit Bus dữ liệu và 32 bit Bus địa chỉ), được bổ sung thêm 8 KB bộ nhớ đệm mã lệnh vì vậy tốc độ nhanh hơn rất nhiều lên tới 66Mhz. • Trang bị Bus cục bộ VESA (Video Electronics Standard Asociation) đáp ứng các nhu cầu về tốc độ và độ phân giải của các card video, truyền dữ liệu của các máy vi tính thông qua mạng. • Hệ điều hành: Windows 3.0. Intel 80486
  12. 1993-1994 1. Lịch sử. • Ra đời chiếc máy vi tính sử dụng Intel 80586 hay pentium (64 bit Bus dữ liệu và 32 bit Bus địa chỉ), 8 KB bộ nhớ đệm cho mã lệnh và 8 KB bộ nhớ đệm cho dữ liệu, tốc độ lên tới 200Mhz. • Trang bị Bus PCI (Peripheral Compoments Interconnect) 32 bit, có tốc truyền gấp 4 lần Bus ISA và là Bus hỗ trợ chức năng ‘cắm là chạy’ (Plug and Play). • Hệ điều hành: Windows NT là hệ điều hành tách rời khỏi DOS.
  13. 1995-1999 1. Lịch sử. • Các thế hệ máy vi tính sử dụng Intel Pentium MMX, Pentium Pro và Pentium II (133 Mhz đến 450 Mhz). + Pentium MMX: mục đích về đa phương diện như đồ hoạ, chơi game, xem phim, nghe nhạc, + Pentium Pro: máy chủ và máy trạm làm việc, thích hợp cho việc xử lý tính toán có độ phúc tạp cao. + Pentium II: Kết hợp cả 2 loại trên, có khả năng xử lý đồ hoạ 3D. • Trang bị Bus tuần tự đa năng USB (Universal Serial Bus) tốc độ nhanh gấp 10 lần giao diện song song, 100 lần giao diện tuần tự, có khả năng kết nối được 127 thiết bị ngoại vi thông qua hệ thống cáp USB. • Hệ điều hành: Windows 95, Windows 98.
  14. Năm 1999 1. Lịch sử. • Pentium III (Từ 450Mhz tới 1,2 Ghz). + Hỗ trợ mạnh về khả năng biểu diễn không gian 3 chiều, + Khả năng nhận biết và tổng hợp tiếng nói + Có thể làm nhiều công việc cùng một lúc
  15. Năm 2000 ~ 1. Lịch sử. • Pentium IV (Từ 1.4 Ghz tới 4.4 Ghz). • Pentium Dual core • Pentium Core 2 Duo • Core i3, i5, i7 • Hệ điều hành: Windows, Mac OS, hệ điều hành cho smash phone,
  16. 2. Phân loại máy vi tính. a) Siêu máy tính (Supercomputer). b) Máy vi tính lớn (Mainframe computer). c) Máy vi tính con (Minicomputer). d) Máy vi tính (Microcomputer – personal computer).
  17. 2. Phân loại a) Siêu máy tính (Supercomputer). • Một siêu máy tính là một máy tính vượt trội trong khả năng và tốc độ xử lý, sử dụng hàng nghìn bộ vi xử lý. • Có tốc độ xử lý hàng nghìn teraflop (một teraflop tương đương với hiệu suất một nghìn tỷ phép tính/giây). • Giá thành rất cao. • Sử dụng trong mô phỏng tính toán những bài toán phức tạp.
  18. Bảng xếp hạng những máy tính nhanh nhất thế giới hàng năm (top500.org) NEC Earth Earth Simulator Center, 2002 35.86 TFLOPS Simulator Yokohama, Japan IBM Blue DoE/IBM Rochester, 2004 70.72 TFLOPS Gene/L Minnesota, USA 2005 136.8 TFLOPS DoE/U.S. National Nuclear 280,6 TFLOPS Security Administration, Lawrence, California, USA 2007 478.2 TFLOPS Name FLOPS DoE-Los Alamos National 24 IBM yottaFLOPS 10 2008 1.026 PFLOPS Laboratory, New Roadrunner 21 Mexico, USA zettaFLOPS 10 18 Oak Ridge National exaFLOPS 10 1.759 PFLOPS 2009 Cray Jaguar Laboratory, New 15 2.331 PFLOPS petaFLOPS 10 Mexico, USA 12 teraFLOPS 10 Trung tâm siêu máy tính 9 2010 Thiên Hà 1A 2.507 PFLOPS Thiên Tân, Thiên Tân, Trung gigaFLOPS 10 6 Quốc megaFLOPS 10 Fujitsu K RIKEN, Wakō, 3 2011 10.51 PFLOPS kiloFLOPS 10 computer Saitama, Nhật Bản
  19. 2. Phân loại b) Máy vi tính lớn (Mainframe computer). • Đây là loại máy vi tính có kích thước rất lớn, tốc độ tính toán rất nhanh, Bus dữ liệu lên tới 256 bit và đặc biệt có bộ nhớ cực lớn. • Loại máy vi tính này chủ yếu được sử dụng trong hệ thống ngân hàng, hệ thống vũ trụ, hay trong quân sự tính toán những bài toán quy mô lớn. • Giá thành cao và cồng kềnh. IBM System z9
  20. 2. Phân loại c) Máy vi tính con (Minicomputer). • Là dạng thu nhỏ về kích thước cũng như tính năng của máy vi tính lớn. • Tốc độ xử lý của nó chậm hơn máy vi tính lớn và dung lượng bộ nhớ cũng nhỏ hơn máy vi tính lớn. • Bus dữ liệu 32 bit hoặc 64 bit. Digital Equipment Corporation (DEC) PDP-8
  21. 2. Phân loại d) Máy vi tính (Microcomputer – personal computer) • Đây là loại máy vi tính được thiết kế gọn nhẹ phù hợp với mục đích sử dụng cá nhân. • Bus dữ liệu từ 4 bit đến 64 bit, có tốc độ xử lý không thua kém gì máy vi tính con Laptop PC Tablet Smash phone game consoles
  22. 3. Các thành phần cơ bản của máy vi tính PC (personal computer). a) CPU (Central Processing Unit): bộ vi xử lý trung tâm. b) Bộ nhớ (Memory): dùng để lưu trữ thông tin. c) Thiết bị ngoại vi d) Hệ thống Bus: được sử dụng để kết nối các thành phần trên lại với nhau.
  23. 3. Thành phần cơ bản a) CPU (Central Processing Unit) • CPU là thành phần đóng vai trò quan trọng nhất và được xem như bộ não của máy vi tính. • Thu nhận, xử lý và thực hiện một cách trực tiếp hay gián tiếp các lệnh mà chúng ta yêu cầu. CPU dạng hình vuông CPU dạng thẻ cắm
  24. 3. Thành phần cơ bản a) CPU (Central Processing Unit) • Cấu tạo.  AU (Address Unit): Khối định địa chỉ.  EU (Execution Unit): Khối thực hiện lệnh.  ALU (Arithmetic and Logic Unit): Khối số học và logic.  CU (Control Unit): Khối điều khiển.  BIU (Bus Interface Unit): Khối giao diện Bus.  PQ (Prefetch Queue): Hàng nhận lệnh trước (hay còn gọi là bộ nhớ đệm sơ cấp Cache L1).  IU (Instruction Unit): Khối lệnh.  Reg (Registers): Các thanh ghi.
  25. 3. Thành phần cơ bản a) CPU (Central Processing Unit) • Bus BIU: – Khối thực hiện tất cả các chức năng về Bus cho EU, chịu trách nhiệm đưa tín hiệu địa chỉ ra ngoài Bus và trao đổi dữ liệu với Bus. – Bên trong BIU có hàng nhận lệnh trước PQ (hay còn gọi là bộ nhớ đệm sơ cấp cache L1), sử dụng để chứa các mã lệnh được lấy trước từ bộ nhớ chính, các mã lệnh này nằm chờ EU xử lý. – PQ làm tăng tốc độ xử lý của CPU, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống, cho phép bộ vi xử lý có khả năng xử lý liên tục dòng mã lệnh. PQ hoạt động theo nguyên tắc FIFO (first in first out): lệnh nào vào trước được xử lý trước, sự vào ra liên tục của dòng mã lệnh làm cho hoạt động giữa EU và BIU nhịp nhàng.
  26. 3. Thành phần cơ bản a) CPU (Central Processing Unit) • Khối thực hiện lệnh EU: – Có nhiệm vụ giải mã lệnh thành các xung điện áp khác nhau để điều khiển các khối khác thực hiện lệnh – EU có khối điều khiển CU chứa các mạch giải mã lệnh, mã lệnh sẽ được đưa vào từ PQ (từ bộ nhớ chính, từ ổ đĩa, ) thông qua khối lệnh IU đưa đến đầu vào của bộ giải mã. Các thông tin thu được ở đầu ra sẽ được đưa tới ALU nếu như đó là các bài toán số học(+, -, *, / ) và logic (AND, OR, NAND, NOR, XOR, ), hoặc đưa tới mạch tạo xung điều khiển để điều khiển các khối khác thực hiện (các thiết bị khác) nếu như mã lệnh là các lệnh điều khiển.
  27. 3. Thành phần cơ bản b) Bộ nhớ (Memory) • Thông tin được tập hợp thành các file và lưu trữ trong đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD hay trong các thanh RAM, ROM, Cache L1, L2, những thông tin được xử lý nhờ CPU ở bên trong máy tính. Những thiết bị được sử dụng để lưu trữ dữ liệu đó gọi chung là bộ nhớ • Có 2 loại bộ nhớ chính là bộ nhớ ngoài (CD, HDD, ) và bộ nhớ trong (RAM, ROM, Cache, )
  28. 3. Thành phần cơ bản b) Bộ nhớ (Memory)- Bộ nhớ ngoài • Chia theo cấu tạo của bộ nhớ: Bộ nhớ từ, bộ nhớ quang và bộ nhớ flash. – Bộ nhớ từ sử dụng các vật liệu từ để nhớ bao gồm: có đĩa mềm FDD (floppy disk), đĩa cứng HDD (hard disk), băng từ. – Bộ nhớ quang cấu tạo bởi các vật liệu nhớ bằng quang: CD-ROM, DVD, – Bộ nhớ flash: USB, SSD,
  29. 3. Thành phần cơ bản b) Bộ nhớ (Memory)- Bộ nhớ ngoài Bộ nhớ từ HDD Ổ đĩa mềm floppy Bộ nhớ quang Ổ đĩa CD Ổ đĩa DVD
  30. 3. Thành phần cơ bản b) Bộ nhớ (Memory)- Bộ nhớ ngoài Bộ nhớ flash SSD USB (Solid State Drive) (2013 1TB)
  31. 3. Thành phần cơ bản b) Bộ nhớ (Memory)- Bộ nhớ trong • Được cấu tạo từ các vi mạch nhớ bán 7 6 5 4 3 2 1 0 dẫn. 0 • Sử dụng để lưu trữ các lệnh, các 1 chương trình và dữ liệu trong quá 2 trình xử lý. 3 • Được chia thành các ô nhớ, mỗi một ô nhớ được chia thành nhiều ngăn, trong đó mỗi ngăn lưu trữ 1 bit thông tin (bit 0 hoặc bit 1), thông thường n một ô nhớ tương ứng với 1 byte (1 byte gồm có 8 bit).
  32. 3. Thành phần cơ bản b) Bộ nhớ (Memory)- Bộ nhớ trong Bộ nhớ trong được chia làm 2 loại chính: Bộ nhớ chỉ đọc ROM và bộ nhớ truy nhập bất kỳ RAM • Bộ nhớ chỉ đọc ROM (Read Only Memory):  Là bộ nhớ chỉ đọc không thể ghi hay xoá được  Được sử dụng để chứa các chương trình điều khiển hệ thống BIOS (Basic Input Output System - hệ thống vào ra cơ sở). The first EPROM (Intel 1702)
  33. 3. Thành phần cơ bản b) Bộ nhớ (Memory)- Bộ nhớ trong • Bộ nhớ truy nhập bất kỳ RAM (Random Access Memory):  Là bộ nhớ có khả năng đọc và ghi dữ liệu  Được sử dụng để lưu trữ các mã lệnh, dữ liệu trong quá trình xử lý  Dữ liệu sẽ bị mất khi máy vi tính mất điện
  34. 3. Thành phần cơ bản c) Thiết bị ngoại vi Thiết bị ngoại vi bao gồm thiết bị vào và thiết bị ra • Thiết bị vào: Là những thiết bị được sử dụng để đưa thông tin vào máy vi tính.
  35. 3. Thành phần cơ bản c) Thiết bị ngoại vi • Thiết bị ra: : Là những thiết bị được sử dụng để đưa thông tin ra khỏi máy vi tính.
  36. 3. Thành phần cơ bản d) Hệ thống Bus • C ác đường dẫn kết nối các thiết bị lại với nhau, • Được sử dụng để truyền tín hiệu giữa CPU, bộ nhớ và các thiết bị ngoại vi với nhau. • Các loại hệ thống Bus: Bus dữ liệu, Bus địa chỉ và Bus điều khiển.  Bus dữ liệu:  Các đường dây được sử dụng để truyền thông tin giữa CPU, bộ nhớ và các thiết bị ngoại vi với nhau  Bus 4 bit, bus 8 bit, bus 16 bit, bus 32 bit hoặc bus 64 bit tuỳ theo từng thế hệ thế hệ vi xử lý, số các bit này chính là số lượng dây dẫn cấu thành nên bus
  37. 3. Thành phần cơ bản d) Hệ thống Bus  Bus dữ liệu: Ví dụ: Intel 4004 co 4 bit dữ liệu Intel 8088 có 8 bit dữ liệu Intel 8086 có 16 bit dữ liệu.  Bus địa chỉ:  Được sử dụng để truyền các tín hiệu địa chỉ từ bộ vi xử lý tới bộ nhớ hoặc tới các thiết bị ngoaị vi.  Gồm có 12, 16, 20, 24, 32, 36 bit tuỳ theo từng thế hệ vi xử lý Ví dụ: Intel 8086 có 20 bit bus địa chỉ. Intel pentium có 32 bit bus địa chỉ. Intel pentium III có 36 bit bus địa chỉ.
  38. 3. Thành phần cơ bản d) Hệ thống Bus  Bus địa chỉ:  Số lượng bit của bus chỉ ra khả năng quản lý không gian bộ nhớ vật lý của CPU Ví dụ: CPU có bus địa chỉ là 24 bit thì như vậy nó có khả năng quản lý được 224 = 16x210 x210 bytes = 16 Mbytes ô nhớ khác nhau tương ứng với địa chỉ ô nhớ là từ 0 đến 224-1  Bus điều khiển:  Được sử dụng để điều khiển bộ nhớ hoặc các thiết bị ngoại vi khác theo yêu cầu của CPU.  Việc điều khiển này có thể là điều khiển đọc/ghi đối với bộ nhớ hoặc là điều khiển vào ra đối với thiết bị ngoại vi.