Giáo trình Tài chính quốc tế

pdf 259 trang vanle 1310
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Tài chính quốc tế", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_tai_chinh_quoc_te.pdf

Nội dung text: Giáo trình Tài chính quốc tế

  1. DHTM_TMU
  2. Kết cấuDHTM_TMU mơn học: • Chương 1: Tổng quan về Tài chính quốc tế • Chương 2: Thị trường ngoại hối Mơn học (Forex) • Chương 3: Thanh tốn quốc tế • Chương 4: Đầu tư quốc tế • Chương 5: Tín dụng quốc tế bao gồm • Chương 6: Viện trợ phát triển chính thức • Chương 7: Thị trường tài chính quốc 9 tế • Chương 8: Thuế quan và liên minh thuế quan chương: • Chương 9: Cán cân thanh tốn quốc tế
  3. Tài liệuDHTM_TMU tham khảo:  Giáo trình Tài chính quốc tế, trường Đại học Thương mại năm 2010.  Giáo trình Tài chính quốc tế – Học viện Tài chính, NXB Tài chính 2002  Nguyễn Văn Tiến, Tài chính quốc tế, NXB Thống kê 2007  Trang web:  Tạp chí Tài chính Việt Nam
  4. Chương I:DHTM_TMU Tổng quan về Tài chính quốc tế  1.1 Đặc trưng của nền kinh tế thị trường hiện đại và tài chính quốc tế  1.1.1 Đặc trưng của KTTT và tài chính quốc tế  Sự phát triển của thương mại trên cơ sở chuyên mơn hĩa và phân cơng lao động,  Tăng trưởng TMQT và chu chuyển vốn quốc tế phản ánh độ mở của nền kinh tế  Các quan hệ tài chính quốc tế nảy sinh là hệ quả tất yếu của các quan hệ về kinh tế, chính trị, văn hĩa và chịu sự chi phối của các quan hệ này.
  5. 1.1.2 Tài chính quốc tế vàDHTM_TMUphạm vi nghiên cứu Phạm vi • Tài chính quốc gia tồn cầu • Tài chính quốc tế • Hoạt động tài chính đối Phạm vi nội • Hoạt động tài chính quốc gia quốc tế
  6. 1.2 Khái niệm,đặc điểm và vai trị của DHTM_TMUTCQT  1.2.1 Khái niệm  TCQT là hoạt động tài chính diễn ra trên bình diện quốc tế. Đĩ là các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình phân phối các luồng tài chính giữa các chủ thể của quốc gia này với chủ thể của quốc gia khác thơng qua quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của chủ thể để đáp ứng nhu cầu và mục đích khác nhau của họ  Hoặc Tài chính quốc tế là quá trình thể hiện sự di chuyển nguồn vốn giữa các quốc gia hoặc giữa các quốc gia với các tổ chức tài chính quốc tế gắn liền các quan hệ về kinh tế, chính trị, văn hĩa, quân sự, ngoại giao của các quốc gia
  7. 1.2.2 Đặc điểm của tài chính quốc tế  TCQT cĩ phạmDHTM_TMUvi rộng, vượt khỏi khuơn khổ một quốc gia và chịu sự chi phối của chính sách, luật lệ và mơi trường quốc gia và quốc tế  Các giao dịch TCQT được thực hiện thơng qua nhiều loại tiền tệ khác nhau, chịu sự tác động bởi sự thay đổi tỷ giá  Tài chính quốc tế hoạt động trong một mơi trường khơng hồn hảo  Khung cảnh mơi trường rộng lớn mở ra cơ hội và xu hướng phát triển mới
  8. 1.2.3 Vai trị của tài chính quốc tế DHTM_TMU Khai thác nguồn lực nước ngồi để phát triển kinh tế xã hội Thúc đẩy nền kinh tế quốc gia hịa nhập nền kinh tế quốc tế Tạo điều kiện nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính
  9. 1.3 Các chủ thể tham gia và các giao dịch TCQT DHTM_TMU Nhà nước Các định chế tài Các chủ thể khác chính quốc tế Tổ chức tài chính tín dụng QG
  10. DHTM_TMU
  11. 1.3.1 CácDHTM_TMUchủ thể tham gia TCQT (tiếp) - Các định chế tài chính quốc tế  Tổ chức tài chính quốc tế tồn cầu: IMF, WB, ngân hàng thanh tốn BIS  Tổ chức tài chính quốc tế khu vực: Ngân hàng phát triển Châu Á, Ngân hàng đầu tư Châu Âu
  12. 1.3.1 CácDHTM_TMUchủ thể tham gia TCQT (tiếp) - Các tổ chức tài chính tín dụng quốc gia: NHTM, Cty Tài chính, Cty CK, Cty Bảo hiểm  Tín dụng quốc tế:  Đầu tư quốc tế:  Cung cấp dịch vụ tài chính quốc tế:
  13. 1.3.2 Các giao dịch TCQT Phân loại theoDHTM_TMUchủ thể tham gia giao dịch:  Giao dịch quốc tế khơng đối tác  Giao dịch tài chính hai đối tác  Giao dịch tài chính giữa nhiều đối tác
  14. 1.3.2 Các giao dịch TCQT (tiếp) Phân loại theoDHTM_TMUcách thức di chuyển tài chính:  Thanh tốn quốc tế và mua bán ngoại hối  Đầu tư quốc tế  Tín dụng quốc tế  Chuyển giao quốc tế một chiều
  15. 1.3.2.1Thanh tốn quốc tế và mua bán ngoại hối  Là hoạtDHTM_TMUđộng phổ biến để hồn tất quan hệ kinh tế quốc tế hoặc thanh tốn trong lĩnh vực phi mậu dịch giữa các QG  Đặc điểm:  Chịu sự điều chỉnh của các tập quán quốc tế (UCP, Incoterms )  Chịu sự ảnh hưởng tỷ giá và dự trữ ngoại tệ của quốc gia  Chủ yếu thơng qua hệ thống ngân hàng thương mại
  16. 1.3.2.2 Đầu tư quốc tế  Khái niệmDHTM_TMU: Là sử dụng tài chính của một nước ở nước ngồi vì mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận  Đầu tư trực tiếp nước ngồi (FDI)  Đầu tư gián tiếp nước ngồi (FPI)
  17. 1.3.2.3 Tín dụng quốc tế  Khái niệmDHTM_TMU: Là các quan hệ đi vay và cho vay giữa các chủ thể của QG này với chủ thể của QG khác hoặc với tổ chức tín dụng quốc tế  Tại VN, tín dụng quốc tế:  Tín dụng nhà nước  Tín dụng ngân hàng  Tín dụng hỗn hợp
  18. 1.3.2.4 Chuyển giao quốc tế một chiều  Khái niệmDHTM_TMU: là các nguồn tài chính chỉ cĩ một chiều chuyển giao tài chính mà khơng cần cĩ 2 luồng như các hoạt động tài chính quốc tế khác. Gồm viện trợ khơng hồn lại, kiều hối  Các khoản ODA viện trợ 100%  Viện trợ quân sự  Cứu trợ nhân đạo  Viện trợ khơng hồn lại của các tổ chức quốc tế  Viện trợ trong lĩnh vực xã hội, văn hĩa, giáo dục, y tế  Viện trợ đối với hoạt động phát triển sản xuất, chuyển giao cơng nghệ  Viện trợ của các tổ chức phi chính phủ
  19. 1.4 Các định chế tài chính quốc tế DHTM_TMU Tổ hợp ngân hàng thế giới WB Quỹ tiền tệ quốc tế IMF Ngân hàng thanh tốn quốc tế BIS Ngân hàng phát triển các khu vực • -
  20. Là một tổ chức tài chính đa phương cĩ mục đích trung tâm là thúc đẩy phát triển kinh tế và xã hội ở các nước đang phát triển bằng cáchDHTM_TMUnâng cao NSLD ở các nước này  Mục tiêu hoạt động:  Thúc đẩy phát triển kinh tế và cải tổ cơ cấu kinh tế nhằm phát triển bền vững các nước đang phát triển  Tài trợ cho các nước đang phát triển qua các dự án dài hạn và các chương trình phát triển  Trợ giúp tài chính cho các nước nghèo đang phát triển  Hỗ trợ cho giới doanh nghiệp tư nhân tại các nước đang phát triển  Tạo điều kiện thúc đẩy nguồn vốn đầu tư quốc tế
  21. Ngân hàng tái thiết và phát triển (IBRD)  Bộ máy quảnDHTM_TMUtrị điều hành IBRD  Hội đồng thống đốc: thành viên là bộ trưởng tài chính hoặc thống đốc ngân hàng  Hội giám đốc điều hành: gồm 24 ủy viên thường xuyên  Nguồn vốn của IBRD  Vốn điều lệ: vốn gĩp các nước. Nộp ngayy 10% bằng ngoại tệ mạnh và phần cịn lại dùng đảm bảo cho việc phát hành trái phiếu trên thị trường  Vốn vay: thơng qua phát hành trái phiếu  Vốn dự trữ: lợi nhuận cịn lại của ngân hàng  Các hình thức tài trợ: Chỉ cho vay sản xuất, hỗ trợ đầu từ vào cơ sở hạ tầng, thời hạn vay 15-20 năm, ân hạn 3-7 năm, giải ngân 1-9 năm, lãi suất thị trường và cĩ thu thêm phí
  22. Cơng ty tài chính quốc tế (IFC)  Được thànhDHTM_TMUlập 1956 nhằm tài trợ cho khu vực kinh tế tư nhân ở các nước đang phát triển  Nguồn vốn của IFC  Vốn gĩp các thành viên: tương ứng như gĩp vào IBRD và cũng chia làm 2 phần  Vốn vay: vay từ IBRD 20% và phát hành trái phiếu 80%  Vốn tích lũy từ hoạt động  Các loại tài trợ IFC  Tài trợ dự án tư nhân của các nước đang phát triển, lãi suất thị trường và chủ yếu cho vay dài hạn với điều kiện nới lỏng hơn so với IBRD
  23. Hiệp hội phát triển quốc tế (IDA)  Thành lập DHTM_TMUnăm 1960 với mục đích cho những nước nghèo nhất vay dài hạn  Nguồn vốn của IDA  Vốn gĩp các thành viên: tương ứng như gĩp vào IBRD,các nước nhĩm 1 nộp tồn bộ bằng vàng và ngoại tệ mạnh tự do chuyển đổi. Các nước nhĩm 2 gĩp theo tỷ lệ giống IBRD  Các loại tài trợ IDA  Tài trợ cho các nước nghèo nhất cĩ thu nhập bq đầu người dưới 740 USD/năm với các khoản vay dài hạn và điều chỉnh  Người vay là chính phủ và sau đĩ sẽ cho các DN và tư nhân vay lại với thời hạn vay của IDA là 20-40 năm, ân hạn 10 năm và khơng tính lãi
  24. Hiệp hội phát triển quốc tế (IDA)  Trung tâm DHTM_TMUquốc tế giải quyết mâu thuẫn đầu tư (ICSID): phân xử mâu thuẫn giữa nhà đầu tư nước ngồi với nước nhận đầu tư và hoạt động khơng vì lợi nhuận  Cơ quan bảo lãnh đầu tư đa phương (MIGA): đảm bảo các khoản đầu tư vào các nước đang phát triển trước những rủi ro phi thương mại
  25. Chương II:DHTM_TMU THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI • Tổng quan về thị trường ngoại hối 1 • Tỷ giá và cách xác định tỷ giá 2 • Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối 3
  26. 2.1 Tổng quan về thị trường ngoại hối  2.1.1 KháiDHTM_TMU niệm, chức năng và đặc điểm Ngoại hối là phương tiện tiền tệ được sử dụng trong thanh tốn quốc tế
  27. Khái niệm thị trường ngoại hối “là một bộ phậnDHTM_TMU của thị trường tài chính, nơi diễn ra các hoạt động mua bán các đồng tiền” FOREX Ngân Interbank Non-Interbank hàng 85% 15% giao dịch 99% Bank -KH KH-KH 14% 1% 27
  28. Chức năng của thị trường ngoại hối  Cung cấp ngoại tệ đáp ứng nhu cầu thanh tốn các giao dịch thươngDHTM_TMUmại quốc tế  Luân chuyển các khoản đầu tư, tín dụng quốc tế giữa các quốc gia  Là nơi kinh doanh cung cấp các cơng cụ phịng ngừa rủi ro hối đối  Là nơi để thể hiện sức mua đối ngoại của đồng tiền quốc gia, nơi ngân hàng trung ương can thiệp điều chỉnh tỷ giá theo hướng cĩ lợi cho nền kinh tế
  29. Đặc điểmDHTM_TMUcủa thị trường ngoại hối  Hàng hĩa là các đồng tiền, hàng hĩa đặc biệt  Cĩ tính tồn cầu khép kín,  Khơng cần một trung tâm tài chính hoặc một trung tâm giao dịch mà quan trọng nhất là thị trường liên ngân hàng  Các giao dịch trên thị trường cĩ tính tập trung và tính xu hướng  Độ thanh khoản của hàng hĩa rất cao  Nhạy cảm với các điều kiện kinh tế, chính trị
  30. 2.1.2 Thành viên tham gia Forex DHTM_TMUThành viên của FOREX Khách hàng mua Ngân hàng l ẻ trung ương Ngân hàng Những nhà thương mại mơi giới 30
  31. Mối quan hệDHTM_TMUgiữa các thành viên trong FOREX NHTW KH mua bán lẻ NHTM NHTM KH mua bán lẻ Mơi giới 31
  32.  Phân loại FOREX DHTM_TMU Nơi thực hiện Tính chất nghiệp vụ FOREX -Thị trường giao ngay giao dịch -Thị trường kỳ hạn -Giao dịch tập -Thị trường hốn đổi trung -Thị trường tương lai -Giao dịch phi tập -Thị trường quyền chọn trung (OTC) Tình trạng Tính chất Quy mơ hoạt Phương thức pháp lý kinh doanh động giao dịch -Thị trường -Thị trường -Thị trường -giao dịch chính thức bán buơn trong nước trực tiếp -Thị trường -Thị trường -Thị trường -Giao dịch phi chính thức bán lẻ quốc tế qua mơi giới 32
  33. 2.2 Tỷ giá và cơ chế xác định tỷ giá  Định nghĩa tỷ giá  “Tỷ giá làDHTM_TMUgiá cả của một đồng tiền này được biểu thị thơng qua một số đơn vị của đồng tiền khác.” . Ví dụ . 1USD = 21.200 VND . 1EUR = 1,7 USD 33
  34. Các yếu tố tác động đến tỷ giá  Sức muaDHTM_TMUcủa đồng tiền: sử dụng thuyết sức mua ngang giá  Tác động của cung cầu ngoại hối  Thực trạng cán cân thanh tốn quốc tế  Mức chênh lệch lãi suất giữa các nước  Những dự đốn thị trường
  35. DHTM_TMU
  36. DHTM_TMU
  37. Phân loại tỷ giá Căn cứ vào NghiệpDHTM_TMU vụ kinh doanh ngoại hối  Tỷ giá mua vào  Tỷ giá bán ra  Tỷ giá giao ngay  Tỷ giá kỳ hạn  Tỷ giá mở cửa  Tỷ giá đĩng cửa  Tỷ giá chuyển khoản  Tỷ giá tiền mặt  Tỷ giá điện hối  Tỷ giá thư hối
  38. Phân loại tỷ giá ( tiếp) Căn cứ vào CơDHTM_TMU chế điều hành chính sách tỷ giá  Tỷ giá chính thức  Tỷ giá chợ đen  Tỷ giá cố định  Tỷ giá thả nổi hồn tồn  Tỷ giá thả nổi cĩ điều tiết
  39. 2.2.2 Các chế độ tỷ giá và chính sách điều hành tỷ giá Các chế độ tỷDHTM_TMU giá  Chế độ kim bản vị (trước năm 1875)  Chế độ bản vị vàng cổ điển (1875 - 1914)  Chế độ tỷ giá cố định của hệ thống Bretton Wood (1945 -1972)  Chế độ tỷ giá linh hoạt (1973 - nay)
  40. Chính sách điều hành tỷ giá  Là cơ chếDHTM_TMUđiều hành tỷ giá và hệ thống các cơng cụ can thiệp nhằm đạt được mức tỷ giá nhất định để tỷ giá tác động tích cực đến các hoạt động kinh tế xã hội của quốc gia  Nội dung:  Phá giá đồng nội tệ  Nâng giá đồng nội tệ  Duy trì tỷ giá ở một mức độ nhất định  Khơng can thiệp để tỷ giá biến động theo cung cầu thị trường
  41. Phá giá đồng nội tệ DHTM_TMU 17/08/10 tiếp tục phá giá thêm 2% Ngày 10/02/10 tương ứng lên giảm giá nội tệ mức 1 USD = từ 1 USD = 18.932 VND 17.941 lên 1 2/12/09 phá giá USD = 18.544 VND từ 1 USD (3,3%) = 17.000 lên 1 USD = 17.941 (5,5%)
  42. Chính sách điều hành tỷ giá (tiếp)  Cơng cụDHTM_TMUtrực tiếp:  Mua bán ngoại hối: chính phủ tăng cung hoặc tăng cầu để tác động vào tỷ giá  Kết hối ngoại tệ: yêu cầu chủ thể cĩ nguồn thu từ ngoại tệ bắt buộc phải bán cho tổ chức được phép kinh doanh ngoại hối theo một tỷ lệ nhất định  Biện pháp hành chính: hạn chế đối tượng, khối lượng mua bán ngoại tệ
  43. Chính sách điều hành tỷ giá (tiếp)  Cơng cụDHTM_TMUgián tiếp:  Lãi suất tái chiết khấu: tăng lãi suất tái chiết khấu làm tăng lãi suất thị trường, làm thu hút ngoại tệ do vậy nội tệ sẽ tăng giá  Điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ với NHTM  Thuế quan  Hạn ngạch
  44. 2.2.3 Phương pháp niêm yết tỷ giá  Phương pháp yết giá . Yết giá trựcDHTM_TMUtiếp: yết giá ngoại tệ giống như yết giá hang hĩa . Ví dụ: . - 1kg gạo = 15.000 đ P(G/VND) = 10.000 . - 1 USD = 21.000 VND . E(VND/USD)= 21.000 .  Ngoại tệ là đồng yết giá . Nội tệ là đồng định giá 44
  45. 2.2.3 Phương pháp niêm yết tỷ giá (tiếp)  Phương pháp yết giá . Yết giá giánDHTM_TMUtiếp . - Đồng nội tệ đĩng vai trị là đồng yết giá . - Đồng ngoại tệ đĩng vai trị là đồng định giá . 1 VND = 0,0001 kg gạo . E(USD/VND)=0,00009 . Lưu ý: . 1. Đối với Mỹ, USD là đồng tiền đĩng vai trị yết giá với hầu hết các đồng tiền trừ BGP, AUD, NZD, EUR 45
  46. Cách biểu thị tỷ giá  Đối với tỷDHTM_TMUgiá giao ngay Đồng tiền I/Đồng tiền II = X – Y Đồng tiền I là đồng tiền yết giá, số đơn vị cố định là 1 Đồng tiền II là đồng tiền định giá, cĩ số đơn vị thay đổi X, Y là tỷ giá mua vào bán ra của đơn vị KD ngoại hối USD/VND = 20.105 – 20.305 GBP/USD = 1,9258 – 60 USD/CHF = 1,5595 - 15
  47. Đối với tỷ giá giao ngay (tiếp)  Theo thơngDHTM_TMUlệ quốc tế, yết giá theo quy định:  Tỷ giá được yết 4 chữ số thập phân, hai số đầu là phần số, hai số sau là phần điểm VD: GBP/USD = 1,8648 một – tám sáu số - bốn tám điểm Số thập phân cuối cùng trong tỷ giá được gọi là điểm tỷ giá  Với tỷ giá nghịch đảo, chữ số thập phân sau dấu phẩy bằng chữ số trước dấu phẩy cộng thêm 3 VD: ban đầu USD/HKD = 1,7505 => Nghịch đảo: HKD/USD = 0,5713 (Số chữ số sau dấu phẩy = 1 + 3 = 4)
  48. Đối với tỷ giá kỳ hạn  Trên thịDHTM_TMUtrường bán buơn, tỷ giá được niêm yết theo kiểu swap Gọi Rf là tỷ giá kỳ hạn Rs là tỷ giá giao ngay P là điểm, ta cĩ: Rf = Rs ± P
  49. Ví dụ Tỷ giá USD/CHFDHTM_TMUMua vào Bán ra 1. Giao ngay 1,5675 1,5690 2. Kỳ hạn 30 ngày 1,5680 95 3. Kỳ hạn 60 ngày 30 42 4. Kỳ hạn 90 ngày 55 18  Ngân hàng mua USD kỳ hạn 60 ngày với giá = .  Ngân hàng bán USD kỳ hạn 60 ngày với giá = .  Ngân hàng mua USD kỳ hạn 90 ngày với giá = .  Ngân hàng bán USD kỳ hạn 90 ngày với giá = .
  50. 2.2.4 Tỷ giá chéo và xác định tỷ giá chéo  Tỷ giá chéoDHTM_TMUlà tỷ giá được xác định trên cơ sở đồng tiền trung gian. Cĩ 3 trường hợp: - Xác định tỷ giá giữa hai đồng tiền định giá - Xác định tỷ giá giữa hai đồng tiền yết giá - Xác định tỷ giá giữa hai đồng tiền ở vị trí khác nhau
  51. 2.2.4 Tỷ giá chéo và xác định tỷ giá chéo  Tỷ giá chéoDHTM_TMUlà tỷ giá được xác định trên cơ sở đồng tiền trung gian. Thực tế, các đồng tiền đều được yết giá với USD nên những cặp tỷ giá khơng cĩ USD được gọi là tỷ giá chéo Cĩ 3 trường hợp: - Xác định tỷ giá giữa hai đồng tiền định giá - Xác định tỷ giá giữa hai đồng tiền yết giá - Xác định tỷ giá giữa hai đồng tiền ở vị trí khác nhau
  52. Trường hợp 1: Xác định tỷ giá giữa hai đồng tiền định giá  Cĩ 2 cặp DHTM_TMUtỷ giá: USD/VND = (a, b ); USD/SGD = (c, d) Vậy xác định tỷ giá chéo giữa VND/SGD hoặc SGD/VND  Xác định SGD/VND = (x,y). Tính x, y = ?
  53. Trường hợp 1: Xác định tỷ giá giữa hai đồng tiền định giá DHTM_TMUTa cĩ bảng Khách hàng Ngân hàng Tỷ giá thị trường VND (bán) USD (bán) 1 USD = b VND USD (bán) SGD (bán) 1 USD = c SGD SGD (mua) C SGD = b VND 1 SGD = (b/c)VND Đây là tỷ giá nhà nhập khẩu mua SGD tức là tỷ giá Ngân hàng bán SGD
  54. Trường hợp 1: Xác định tỷ giá giữa hai đồng tiền định giá (tiếp)  Cĩ 2 cặp DHTM_TMUtỷ giá: USD/VND = (a, b ); USD/SGD = (c, d) Vậy xác định tỷ giá chéo giữa VND/SGD hoặc SGD/VND  Xác định SGD/VND = (x,y). Tính x, y = ?  Giả sửa nhà xuất khẩu cần chuyển SGD sang VND. Tính x = ?
  55. Trường hợp 1: Xác định tỷ giá giữa hai đồng tiền định giá DHTM_TMUTa cĩ bảng Khách hàng Ngân hàng Tỷ giá thị trường SGD (bán) USD (bán) 1 USD = d SGD USD (bán) VND (bán) 1 USD = a VND VND (mua) d SGD = a VND 1 SGD = (a/d) VND Đây là tỷ giá nhà xuất khẩu bán SGD hay là tỷ giá ngân hàng mua SGD
  56. Trường hợp 2: Xác định tỷ giá giữa hai đồng tiền yết giá  Cĩ 2 cặp DHTM_TMUtỷ giá: AUD/USD = (a, b ); GBP/USD = (c, d ) a) Xác định GBP/AUD = (x,y). Tính x, y = ?
  57. Trường hợp 1: Xác định tỷ giá giữa hai đồng tiền định giá DHTM_TMUTa cĩ bảng Khách hàng Ngân hàng Tỷ giá thị trường AUD (bán) USD (bán) 1 AUD = a USD 1 USD = 1/a AUD USD (bán) GBP (bán) 1 GBP = d USD GBP (mua) 1 GBP = d/a AUD đây là tỷ giá khách hàng mua GBP tức là tỷ giá Ngân hàng bán GBP
  58. Trường hợp 2: Xác định tỷ giá giữa hai đồng tiền yết giá (tiếp)  Cĩ 2 cặp DHTM_TMUtỷ giá: AUD/USD = (a, b ); GBP/USD = (c, d ) Vậy xác định tỷ giá chéo giữa EUR/SGD hoặc SGD/EUR là cặp tỷ giá của hai đồng tiền yết giá b)Xác định GBP/AUD = (x,y). Tính x, y = ?
  59. Trường hợp 2: Xác định tỷ giá giữa hai đồng tiền yết giá DHTM_TMUTa cĩ bảng Khách hàng Ngân hàng Tỷ giá thị trường GBP (bán) USD (bán) 1 GBP = c USD USD (bán) AUD (bán) 1 AUD = b USD 1 USD = 1/b AUD AUD (mua) 1 GBP = c/b AUD Đây là tỷ giá Khách hàng bán GBP hay là tỷ giá ngân hàng mua GBP
  60. Trường hợp 3: Xác định tỷ giá giữa hai đồng tiền khác vị trí  Cĩ 2 cặp DHTM_TMUtỷ giá: USD/VND = (a, b); GBP/USD = (c, d)  Xác định GBP/VND = (x,y). Tính x, y = ?
  61. Trường hợp 3: Xác định tỷ giá giữa hai đồng tiền khác vị trí (tiếp)  Cĩ 2 cặp DHTM_TMUtỷ giá: USD/VND = (a, b); GBP/USD = (c, d)  Xác định GBP/VND = (x,y). Tính x, y = ?
  62. DHTM_TMU
  63. 2.3 Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối DHTM_TMU Nghiệp Nghiệp Nghiệp Nghiệp Nghiệp vụ giao vụ kỳ vụ quyền vụ hốn vụ tương Nghiệp ngay hạn chọn đổi lai vụ acbit (spot) (forward) (option) (swap) (future)
  64. 2.3.1 Nghiệp vụ giao ngay (spot) DHTM_TMU  Khái niệm: là nghiệp vụ mua bán tiền tệ trong đĩ mức tỷ giá được thỏa thuận tại thời điểm hơm nay nhưng việc giao nhận và thanh tốn tiền được thực hiện ngay trong ngày giao dịch hoặc sau ngày giao dịch một khoảng thời gian nhất định (2 ngày làm việc)  Đặc điểm:  Thực hiện theo tỷ giá giao ngay  Ngày giá trị giao ngay SVD = T +  Ứng dụng:  Khách hàng mua lẻ giao dịch đáp ứng nhu cầu  NH sử dụng để cân đối tình trạng ngoại hối
  65. 2.3.1 Nghiệp vụ giao ngay (spot) DHTM_TMU  Thị trường giao ngay liên ngân hàng và giao ngay tiền mặt  Tỷ giá tiền mặt và tỷ giá chuyển khoản
  66. 2.3.2 Nghiệp vụ kỳ hạn (forward) DHTM_TMU  Khái niệm: là hoạt động tác nghiệp trong KD ngoại hối cĩ ngày giao dịch được xác định tại một thời điểm trong tương lai và được thể hiện trên hợp đồng kỳ hạn.  Đặc điểm:  Điều khoản hợp đồng được đàm phán, ký kết ở hiện tại cịn việc giao nhận tiền được thực hiện ở tương lai.  Ngày giá trị kỳ hạn FVD = T + 2 + n  Số lượng mua bán ngoại tệ thường lớn và chẵn, việc thanh tốn chỉ được thực hiện vào ngày đáo hạn của hợp đồng  Ngân hàng cĩ thể yêu cầu khách hàng ký quỹ
  67. 2.3.2 Nghiệp vụ kỳ hạn (tiếp) DHTM_TMU  Cách xác định tỷ giá kỳ hạn Theo thơng lệ quốc tế: Fm = Sm x (1 + Rgd)/(1 + Rvy) Fb = Sb x ( 1 + Rvd)/(1 + Rgy)
  68. 2.3.2 Nghiệp vụ kỳ hạn (tiếp) DHTM_TMU  Cách xác định tỷ giá kỳ hạn Theo thơng lệ Việt Nam Fm = Sm + Sm (R gd - Rvy) Fb = Sb + Sb (Rvd – Rgy)  Ứng dụng Bảo hiểm rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng và khách hàng
  69. 2.3.3 Nghiệp vụ hốn đổi (Swap) DHTM_TMU  Khái niệm: là nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối trên cơ sở hợp đồng hốn đổi. Hợp đồng hốn đổi là hợp đồng mà các bên thỏa thuận hốn đổi một đồng tiền thơng qua một hợp đồng và cam kết sẽ mua hoặc bán lại một hợp đồng kỳ hạn ngoại tệ  Đặc điểm  Là hợp đồng mua hoặc bán ra một lượng tiền tệ được ký kết ở thời điểm ngày hơm nay  Số lượng tiền mua vào bán ra là như nhau  Ngày giá trị hợp đồng theo chiều mua và chiều bán là khác nhau và khơng cĩ sự tương xứng về thời gian  Gồm hợp đồng Hốn đổi giao ngay – kỳ hạn và kỳ hạn – kỳ hạn nhưng cĩ ngày giá trị khác nhau
  70. 2.3.3 Nghiệp vụ hốn đổi (Swap)  Hợp đồng hốn đổiDHTM_TMU: Giao ngay – kỳ hạn: Cơng ty ABC cần 1 triệu GBP để thanh tốn tiền hàng nhập khẩu ngày hơm nay, đồng thời sẽ nhận được 1 triệu GBP từ hàng xuất khẩu sau 3 tháng. Cơng ty quyết định tiến hành giao dịch với VCB như sau: - Ký hợp đồng hốn đổi gồm 2 vế là “vế mua giao ngay” và “vế bán kỳ hạn” 3 tháng một lượng USD khơng đổi là 1 triệu GBP. - Tỷ giá giao ngay VCB áp dụng trong giao dịch hốn đổi là GBP = 27.000 VND và điểm kỳ hạn tăng trong 3 tháng là 250. Ta cĩ: Tỷ giá kỳ hạn = Tỷ giá giao ngay + Điểm kỳ hạn gia tăng = 27.000 + 250 = 27.250
  71. 2.3.3 Nghiệp vụ hốn đổi (Swap) Thời điểm GiaoDHTM_TMU dịch Luồng tiền vào (+) ra (-) Trạng thái tiền tệ dương hốn đổi (+); âm (-) GBP VND GBP VND Hơm nay Mua vào + 1 - 27.000 + 1 - 27.000 ngay GBP Bán ra kỳ -1 + 27.250 hạn GBP 3 tháng Cuối ngày + 1 - 27.000 0 + 250 Sau 3 tháng Thực hiện -1 + 27.250 vế kỳ hạn Cuối ngày 0 +250 0 + 250
  72. 2.3.4 Nghiệp vụ tương lai (future) DHTM_TMU  Khái niệm: là nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối trên cơ sở hợp đồng ngoại hối tương lai. Hợp đồng ngoại hối tương lai là hợp đồng mua bán ngoại hối cĩ số lượng, mức giá và ngày đáo hạn đã được xác định, chủ hợp đồng cĩ thể giao dịch bất cứ ngày nào trong chuỗi ngày giá trị  Đặc điểm  Cĩ tính chuẩn hĩa cao theo quy định của sở giao dịch.  Cĩ ít ngày giá trị thường là ngày thứ tư của tuần thứ ba các tháng 3, 6, 9, 12  Việc thanh tốn hợp đồng tương lai được thực hiện hàng ngày để xác định lãi lỗ và gọi ký quỹ bổ sung  Tỷ giá thay đổi hàng ngày theo thị trường, tiền lãi lỗ được hạch tốn ngay vào tài khoản ký quỹ  Phần lớn khơng được thực hiện bằng việc giao nhận tiền mà thường được thực hiện bằng một hợp đồng đảo
  73. Khách hàng mua hợp đồng TL trị giá 125.000 CHF. Khớp lệnh giá 0,75USD/CHF, mức ký quỹ tối thiểu 1.900 USD/HĐ.DHTM_TMU Ký quỹ ban đầu 2.565 USD/HĐ. Thanh tốn hợp đồng vào ngày thứ năm Ngày Số dư Nộp ký Giá HĐTL Lãi (lỗ) Số dư TKKQ đầu quỹ (USD) cuối ngày hàng ngày TKKQ ngày (USD) (USD) cuối ngày (USD) USD Thứ 2 0 2565 0,755 625 3.190 Thứ 3 3.190 0 0,752 (375) 2.815 Thứ 4 2.815 0 0,74 (1.500) 1.315 Thứ 5 1.315 585 0,758 2.250 4.150
  74. 2.3.5 NghiệpDHTM_TMUvụ quyền chọn (option)  Khái niệm: là nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối trên cơ sở hợp đồng quyền chọn. Hợp đồng quyền chọn là hợp đồng cho phép người nắm giữa quyền được mua hoặc bán một số lượng ngoại tệ nhất định với tỷ giá, khối lượng và ngày giao dịch đã xác định. Đặc điểm  Việc ký kết thực hiện ở hiện tại, việc giao nhận thực hiện ở tương lai  Người mua thực hiện trả phí  Trong thời gian hiệu lực của quyền chọn, người mua cĩ quyền thực hiện hoặc khơng thực hiện, người bán bắt buộc phải thực hiện yêu cầu của người mua quyền
  75. 2.3.5 Nghiệp vụ quyền chọn (tiếp)  Đối với người muaDHTM_TMUquyền chọn  Với quyền chọn mua: Người mua quyền chọn cĩ lãi khi E + C S  Với quyền chọn bán: Người mua quyền chọn cĩ lãi khi E – P > S, Lỗ khi S > E – P Ví dụ: Cơng ty HAG cĩ khoản thu từ hợp đồng xuất khẩu cao su sang Singapore với số tiền là 300.000 USD sau 45 ngày. Do kinh tế thế giới cĩ nhiều biến động khơng tốt ảnh hưởng tới đồng USD nên cơng ty đã đề phịng trường hợp USD giảm giá làm ảnh hưởng tới số tiền của cơng ty nên đã mua Quyền chọn bán 300.000 USD với ngân hàng Eximbank kỳ hạn 45 ngày với tỷ giá 1USD = 20.500 VND, phí quyền chọn bán là P = 600 VND/USD. Đến ngày đáo hạn: - Giá USD trên thị trường giảm xuống mức 1 USD = 19.500 VND. Lãi ? - Giá USD trên thị trường tăng lên mức 1 USD = 20.700 VND. Lãi hoặc lỗ ? - Giá USD trên thị trường tăng lên mức 1 USD = 22.000 VND. Cĩ thực hiện khơng?
  76. 2.3.5 Nghiệp vụ quyền chọn (tiếp)  Đối với người DHTM_TMUbán quyền chọn  Với quyền chọn mua: Người bán quyền chọn lỗ khi E + C S Ví dụ: Cơng ty KDC mua hợp đồng quyền chọn mua 1 USD tại ngân hàng Eximbank với tỷ giá 1 USD = 19.000 VND, kỳ hạn 3 tháng, phí hợp đồng quyền chọn C = 400 VND/USD. Sau 3 tháng tỷ giá giao ngay trên thị trường tăng lên 21.900 và cơng ty KDC quyết định thực hiện hợp đồng quyền chọn. Lãi, lỗ của ngân hàng Eximbank ? Giao dịch Luồng tiền của ngân hàng Luồng USD Luồng VND Cơng ty KDC thực hiện quyền -1 + 19.000 NH mua USD giao ngay +1 -21.900 Phí quyền chọn mua +400 Lỗ 0 - 2.500
  77. 2.3.6 Nghiệp vụ acbit DHTM_TMU  Khái niệm: là nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ dựa trên sự khác biệt hay chênh lệch về tỷ giá và lãi suất giữa các thị trường  Phân loại  Acbit địa phương: VD: Ngân hàng X niêm yết: USD/VND = 18.500 – 18.710 Ngân hàng Y yết giá: USD/VND = 18.300 – 18.400 KH mua USD ở ngân hàng Y và bán USD ở ngân hàng X.
  78. 2.3.3 Nghiệp vụ acbit (tiếp) DHTM_TMU  Phân loại (tiếp)  Acbit ba chiều: dựa trên sự chênh lệch tỷ giá liên quan đến tiền tệ ở 3 thị trường khác nhau VD: Newyork yết giá: GBP/USD = 1,9809 – 39 (1) Frankfurt yết giá: USD/CHF = 1.6097 – 17 (2) London yết giá GBP/CHF = 3,1650 – 70 (3) Từ 1 và 2 cĩ tỷ giá chéo GBP/CHF = 3,1887 – 3,1975. xuất hiện cơ hội kinh doanh acbit do GBP ở Mỹ đắt hơn ở Anh, CHF lại rẻ hơn nên cĩ thể kinh doanh chênh lệch tỷ giá nếu cĩ GBP hoặc CHF Nhà đầu tư cĩ USD, bán USD lấy CHF ở Frankfurt, dùng CHF mua GBP ở London và bán GBP lấy USD ở Newyork
  79. 2.3.3 Nghiệp vụ acbit (tiếp) DHTM_TMU  Phân loại (tiếp)  Acbit bù đắp lãi suất: là việc đầu tư ra nước ngồi để hưởng chênh lệch lãi suất và việc thực hiện hợp đồng kỳ hạn để phịng chống rủi ro hối đối. VD: Tỷ giá giao ngay hiện hành GBP/USD = 1,57 – 60. Tỷ giá kỳ hạn 60 ngày GNP/USD = 1,60-62. Lãi suất USD kỳ hạn 60 ngày ở Mỹ là 2,5%, lãi suất GBP kỳ hạn 60 ngày ở Anh là 4% Nhà đầu tư cĩ USD sẽ đổi lấy GBP theo tỷ giá giao ngay hiện tại và đầu tư GBP kỳ hạn 60 ngày ở Anh, kết hợp với việc bán GBP kỳ hạn 60 ngày sẽ thu được mức lợi nhuận cao hơn so với đầu tư USD tại Mỹ.
  80. ChươngDHTM_TMU3: THANH TỐN QUỐC TẾ Khái niệm, đặc điểm TTQT Hiệp định TTQT Hình thức TTQT
  81. 3.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trị của DHTM_TMUthanh tốn quốc tế  3.1.1 Khái niệm - Thanh tốn quốc tế là việc thanh tốn các nghĩa vụ tiền tệ phát sinh liên quan tới các quan hệ kinh tế, thương mại và mối quan hệ khác giữa các tổ chức, các cơng ty và chủ thể khác nhau của mỗi nước - Thanh tốn quốc tế là việc thực hiện các khoản thu chi tiền tệ quốc tế thơng qua hệ thống ngân hàng trên thế giới nhằm phục vụ cho các quan hệ trao đổi quốc tế phát sinh giữa các nước với nhau
  82. 3.1.2 Đặc điểm của thanh tốn quốc tế  Chủ thểDHTM_TMUtham gia:  TTQT khơng chỉ chịu sự điều chỉnh của luật pháp quốc gia mà cịn chịu sự điều chỉnh của luật pháp, cơng ước và các tập quán quốc tế như UCP, URC, URR, Incoterm.  Tiền tệ được sử dụng là ngoại tệ với một trong hai nước hoặc nội tệ cĩ nguồn gốc ngoại tệ
  83. 3.1.2 Đặc điểm của thanh tốn quốc tế (tiếp)  Hoạt động thanh tốn quốc tế của NHTM là hoạt động cungDHTM_TMUcấp dịch vụ  Chứa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn do chịu sự ảnh hưởng của tỷ giá và dự trữ ngoại tệ quốc gia
  84. 3.1.3 Phân loại thanh tốn quốc tế DHTM_TMU Đối tượng thanh tốn: thanh tốn mậu dịch và phi mậu dịch Theo chủ thể thanh tốn: Thanh tốn của chính phủ và tư nhân
  85. Theo đối tượng thanh tốn  Thanh tốnDHTM_TMUmậu dịch (Thanh tốn trong hoạt động ngoại thương): là việc thanh tốn trên cơ sở hàng hĩa xuất nhập khẩu và các dịch vụ thương mại cung ứng cho nước ngồi theo giá cả thị trường quốc tế, dựa vào hợp đồng ngoại thương  Đặc điểm:  Người mua và bán ở 2 nước khác nhau  Đồng tiền được sử dụng cĩ thể là đồng nội tệ với một trong hai bên  Hàng hĩa được vận chuyển qua biên giới, luật điều chỉnh quốc tế
  86. Theo đối tượng thanh tốn DHTM_TMU  Thanh tốn phi mậu dịch (Thanh tốn phi ngoại thương): là việc thanh tốn khơng liên quan đến hàng hĩa xuất nhập khẩu hay cung ứng dịch vụ cho nước ngồi.
  87. Theo chủ thể thanh tốn DHTM_TMU  Thanh tốn của chính phủ: là hoạt động thanh tốn của quốc gia mà người đại diện là các cơ quan của chính phủ như bộ tài chính, NHNN thanh tốn chi phí quân sự, ngoại giao theo hướng song phương hoặc đa phương  Thanh tốn tư nhân: chủ thể thanh tốn là các doanh nghiệp, tổ chức xã hội, hộ gia đình và các cá nhân liên quan đến các lĩnh vực như thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế và chuyển tiền thương mại.
  88. 3.1.4 Vai trị của thanh tốn quốc tế DHTM_TMU Đối với Đối với nền kinh NHTM tế DN xuất nhập khẩu
  89. 3.2 Các hiệp định và nguồn luật điều chỉnh hoạt động thanh tốn quốc tế  Hiệp định DHTM_TMUthanh tốn quốc tế: là văn bản được ký kết giữa chính phủ các nước để điều chỉnh các quan hệ chi trả về các hoạt động mậu dịch và các hoạt động đối ngoại khác giữa các nước với nhau trong một thời kỳ nhất định  Các loại hiệp định:  Hiệp định thơng thường:  Hiệp định thanh tốn clearing(hiệp định thanh tốn bù trừ):
  90. Nguồn luật điều chỉnh hoạt động thanh tốn quốc tế DHTM_TMU  Luật quốc gia: dân sự, thương mại, ngoại hối, thanh tốn quốc tế  Thơng lệ và tập quán quốc tế:  Quy tắc thống nhất về tín dụng chứng từ (UCP)  Quy tắc thống nhất nhờ thu (URC)  Quy tắc thống nhất về hồn trả liên ngân hàng (URR)  Điều kiện thương mại quốc tế (Incoterms)  Cơng ước quốc tế  Cơng ước về hợp đồng mua bán quốc tế  Cơng ước luật thống nhất hối phiếu  Cơng ước về séc quốc tế
  91. 3.3 Các phương thức thanh tốn quốc tế  Khái niệm:DHTM_TMU là tồn bộ quy trình, cách thức nhận trả tiền, hàng trong giao dịch mua bán ngoại thương giữa người xuất khẩu và nhập khẩu Chuyển Tín dụng Ghi sổ Nhờ thu tiền chứng từ
  92. 3.3.1 Phương thức chuyển tiền DHTM_TMU  Là phương thức khách hàng yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho người khác ở một địa điểm nhất định bằng phương tiện chuyển tiền  Các bên tham gia  Người trả tiền  Người hưởng lợi  Ngân hàng chuyển tiền  Ngân hàng đại lý của ngân hàng chuyển tiền  Áp dụng:  Thanh tốn chi phí XNK, ứng trước tiền hàng  Trả tiền vi phạm hợp đồng  Chuyển kiều hối về nước, chuyển tiền ra nước ngồi
  93. 3.3.2 Phương thức ghi sổ DHTM_TMU  Là phương thức thanh tốn mà người bán mở một tài khoản để ghi nợ người mua sau khi chuyển hàng hay dịch vụ. Đến kỳ hạn thanh tốn, người mua chuyển tiền hoặc phát hành séc để thanh tốn cho người bán  Đặc điểm  Khơng cĩ sự tham gia của ngân hàng trong từng lần giao hàng  Chỉ mở tài khoản đơn biên, khơng mở tài khoản song biên  Áp dụng:  Hai bên thực sự tin tưởng nhau  Mua bán trao đổi thường xuyên  Dùng thanh tốn các chi phí liên quan hoạt động XNK
  94. 3.3.3 Phương thức nhờ thu DHTM_TMU  Là phương thức thanh tốn mà sau khi người bán giao hàng thì ủy thác cho ngân hàng thu hộ số tiền của người mua trên cơ sở hối phiếu được lập ra  Các bên tham gia  Người bán  Ngân hàng bên bán  Ngân hàng đại lý của ngân hàng bên bán  Người mua  Cĩ hai loại nhờ thu là nhờ thu phiếu trơn (ủy thác thu khơng kèm chứng từ hay nhờ thu hồn hảo) và nhờ thu chứng từ (ủy thác thu kèm chứng từ)
  95. 3.3.3 Phương thức nhờ thu (tiếp)  Nhờ thu phiếu trơn: là phương thức nhờ thu người bán ủy thácDHTM_TMU cho ngân hàng thu hộ tiền người mua chỉ căn cứ vào hối phiếu do mình lập ra, cịn chứng từ hàng hĩa gửi thẳng cho người mua
  96. 3.3.3 Phương thức nhờ thu (tiếp)  Nhờ thu kèm chứng từ: là phương thức nhờ thu người bánDHTM_TMUủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền người mua khơng chỉ căn cứ vào hối phiếu mà cịn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hĩa gửi kèm với điều kiện người mua chấp nhận hối phiếu mới trả bộ chứng từ để người mua nhận hàng
  97. Ưu, nhược điểm  Ưu điểm: DHTM_TMU  Nhược điểm:  1.  2.  3.
  98. Một số vấn đề lưu ý  Thư ủy thácDHTM_TMUnhờ thu  Nội dung:  Điều kiện trả tiền là D/A hay D/P:  Chi phí nhờ thu do ai trả:  Thu hộ bằng điện hay bằng thư  Khi bị từ chối thanh tốn hợp lý phải lưu kho ngay để tìm biện pháp giải quyết  Bộ chứng từ đến muộn so với hàng hĩa thì yêu cầu ngân hàng cấp giấy đảm bảo với hãng chuyên chở để nhận hàng
  99. 3.3.4 Phương thức tín dụng chứng từ (Documentary Credit)  Khái niệm:DHTM_TMUlà phương thức thanh tốn trong đĩ một ngân hàng (NH mở L/C) theo yêu cầu của một khách hàng sẽ trả một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi của L/C), hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong phạm vi số tiền đĩ, khi người này xuất trình cho NH một bộ chứng từ thanh tốn phù hợp với những quy định đề ra trong L/C  Chủ thể tham gia:  Người mở thư tín dụng: Người NK  NH mở thư tín dụng: là ngân hàng đại diện cho người NK  Người hưởng lợi thư tín dụng: là người bán, người XK  NH thơng báo thư tín dụng: ở nước người hưởng lợi
  100. 3.3.4 Phương thức tín dụng chứng từ (tiếp)  Quy trìnhDHTM_TMU thanh tốn
  101. 3.3.4 Phương thức tín dụng chứng từ (tiếp)  Quy trìnhDHTM_TMU thanh tốn (1): Mở L/C (2): Mở L/C thơng báo (3): Thơng báo L/C (4): Giao hàng (5): Yêu cầu thanh tốn của người xuất khẩu (6): Kiểm tra L/C và thanh tốn (7): Địi tiền người NK và trả bộ chứng từ (8): Kiểm tra bộ chứng từ và trả tiền
  102. DHTM_TMU
  103. Các loại thư tín dụng  Thư tín dụngDHTM_TMU cĩ thể hủy bỏ (Revocable L/C)  Thư tín dụng khơng thể hủy ngang (Irrevocable L/C)  Thư tín dụng khơng thể hủy bỏ cĩ xác nhận (Confirmed irrevocable L/C)  Thư tín dụng tuần hồn (Revobling L/C)  Thư tín dụng giáp lưng (Back to back L/C)  Thư tín dụng dự phịng (Stand by L/C)
  104. Rủi ro trong thanh tốn bằng L/C  Rủi ro đốiDHTM_TMU với nhà xuất khẩu  Rủi ro với nhà nhập khẩu  Rủi ro với ngân hàng thương mại  Ngân hàng mở L/C – Issuing Bank  Ngân hàng thơng báo – Advising Bank  Ngân hàng xác nhận – Confirming Bank  Ngân hàng chiết khấu chứng từ - Negotiating Bank
  105. Chương 4: ĐẦU TƯ QUỐC TẾ DHTM_TMU  4.1 Đầu tư trực tiếp nước ngồi (FDI)  Khái niệm, đặc điểm và vai trị của FDI  Các hình thức FDI  Đánh giá và lựa chọn dự án FDI  Những khĩ khăn trong đánh giá dự án FDI
  106. 4.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trị của FDI  Khái niệmDHTM_TMUFDI (Foreign Direct Investment) Đầu tư trực tiếp nước ngồi là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay cơng ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh. Cá nhân hay cơng ty nước ngồi sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này
  107. Đặc điểm của FDI  Được thựcDHTM_TMU hiện chủ yếu bằng nguồn vốn tư nhân,  Chủ đầu tư nước ngồi trực tiếp điều hành  Vốn FDI được thể hiện dưới nhiều hình thức:
  108. Vai trị của FDI Đối với chủDHTM_TMU đầu tư  FDI tạo điều kiện thu hút nhu cầu mới  Tận dụng được lợi thế của nước tiếp nhận đầu tư  Ứng phĩ với các hạn chế thương mại, các hàng rào bảo hộ mậu dịch của các nước  Tận dụng được những lợi thế do sự thay đổi tỷ giá, bành trướng sức mạnh kinh tế, tài chính, nâng cao uy tín, mở rộng thị trường tiêu thụ
  109. Vai trị của FDI Đối với nướcDHTM_TMU nhận đầu tư  Lợi ích thu hút FDI  Bổ sung nguồn vốn trong nước  Tiếp thu cơng nghệ và bí quyết quản lý  Tham gia mạng lưới sản xuất tồn cầu  Tăng số lượng việc làm và đào tạo nhân cơng  Nguồn thu ngân sách lớn
  110. Vai trị của FDI Đối với nướcDHTM_TMU nhận đầu tư  Hạn chế của FDI  Nếu nước nhận đầu tư khơng cĩ quy hoạch đầu tư chi tiết, cụ thể =>  Nếu thiếu việc thẩm định dự án đầu tư một cách chặt chẽ, nước thu hút vốn đầu tư cịn cĩ thể là nơi nhập khẩu máy mĩc, thiết bị, cơng nghệ lạc hậu  Nếu chính sách, pháp luật cạnh tranh của nước tiếp nhận vốn khơng đầy đủ cĩ thể dẫn tới tình trạng DN nước ngồi chèn ép DN trong nước
  111. 4.1.2 Các hình thức FDI DHTM_TMU Bản chất đầu tư • Đầu tư phương tiện hoạt động: tăng khối lượng đầu vào • Sát nhập doanh nghiệp: Khơng nhất thiết tăng khối lượng đầu vào Theo tính chất dịng vốn • Đầu tư 100% hoặc gĩp vốn lập DN • Đầu tư chứng khốn • Tái đầu tư, đầu tư phát triển Theo động cơ của nhà đầu tư • Đầu tư tìm kiếm tài nguyên • Đầu tư tìm kiếm hiệu quả • Đầu tư tìm kiếm thị trường
  112. Các hình thức FDI ở Việt Nam DHTM_TMU Hợp đồng Doanh DN 100% hợp tác kinh nghiệp liên vốn nước doanh doanh ngồi
  113. Hợp đồng hợp tác kinh doanh DHTM_TMU  Hợp đồng hợp tác kinh doanh trong đầu tư quốc tế là hình thức đầu tư được ký kết giữa chủ đầu tư nước ngồi với nước chủ nhà để tiến hành sản xuất kinh doanh ở nước chủ nhà trên cơ sở quy định về trách nhiệm và phân phối kết quả kinh doanh mà khơng thành lập pháp nhân mới
  114. Hợp đồng hợp tác kinh doanh  Đặc điểm: DHTM_TMU  Các bên hợp tác kinh doanh cùng thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của mỗi bên trên cơ sở hợp đồng đã ký  Khơng thành lập pháp nhân mới  Thời hạn hợp đồng do hai bên thỏa thuận phù hợp với tính chất hoạt động kinh doanh và mục tiêu của hợp đồng  Vấn đề vốn kinh doanh khơng nhất thiết đề cập trong nội dung hợp đồng
  115. Doanh nghiệp liên doanh DHTM_TMU  Doanh nghiệp liên doanh ở Việt Nam là DN do hai hoặc nhiều bên hợp tác thành lập ở Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh, hoặc hiệp định giữa chính phủ Việt Nam và chính phủ nước ngồi, hoặc là doanh nghiệp do doanh nghiệp cĩ vốn đầu tư nước ngồi hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam, hoặc do doanh nghiệp liên doanh hợp tác với nhà đầu tư nước ngồi trên cơ sở hợp đồng liên doanh.
  116. Doanh nghiệp liên doanh (tiếp)  Đặc điểm: DHTM_TMU  Hình thành pháp nhân mới:  Trong DNLD luơn cĩ sự tham gia của nhà đầu tư nước ngồi và bên nước nhận đầu tư  Thời gian hoạt động, cơ chế tổ chức quản lý DN tùy thuộc vào luật pháp của nước tiếp nhận đầu tư  Các bên liên doanh, hay các thành viên của DNLD chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn gĩp cam kết, cĩ quyền lợi theo tỷ lệ gĩp vốn
  117. Doanh nghiệp 100% vốn nước ngồi  Khái niệm:DHTM_TMUlà DN thuộc sở hữu của nhà đầu tư nước ngồi, do nhà đầu tư nước ngồi thành lập, tự quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh  Đặc điểm:  Chủ thể thành lập DN: gồm một hoặc nhiều nhà đầu tư nước ngồi  Nhà đầu tư nước ngồi đầu tư tồn bộ vốn, tài sản để thành lập doanh nghiệp  DN cĩ tư cách pháp nhân theo pháp luật VN, chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn điều lệ của DN (vốn pháp định)
  118. Lượng vốn FDI vào VN từ 1991 – T6/2011 DHTM_TMU
  119. DHTM_TMU
  120. FDI theo lĩnh vực (6/2011) DHTM_TMU
  121. FDI theo khu vực DHTM_TMU
  122. FDI theo lãnh thổ DHTM_TMU
  123. FDI tại Việt Nam 2000-2011 DHTM_TMU
  124. 10 quốc gia đứng đầu về FDI DHTM_TMU
  125. CÁC CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ DHTM_TMU So sánh chi Lĩnh vực ưu Quy mơ ưu phí đầu tư ở đãi đầu tư đãi đầu tư VN
  126. Lĩnh vực ưu đãi  1. Sản xuất DHTM_TMUvật liệu, năng lượng mới, sản phẩm cơng nghệ cao, cơng nghệ sinh học, cơng nghệ thơng tin, sản xuất cơ khí  2. Nơng nghiệp, trồng trọt, chế biến, lâm nghiệp, ngư nghiệp, khai thác muối, sản xuất hạt giống cây trồng mới trong nước  3. Sử dụng cơng nghệ cao, hiện đại, bảo vệ mơi trường sinh thái, nghiên cứu, phát triển cơng nghệ cao  4. Sử dụng nhiều lao động.
  127. Lĩnh vực ưu đãi  5. Xây dựng,DHTM_TMU phát triển cơ sở hạ tầng,d ự án trọng điểm  6. Mở rộng giáo dục, y tế, cộng đồng, thể thao  7. Cải thiện ngành nghề truyền thống
  128. Khu vực ưu đãi  1. Khu vực DHTM_TMUcĩ điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khĩ khan  2. Khu vực cĩ điều kiện kinh tế - xã hội khĩ khan  3. Vùng cơng nghiệp cơng nghệ cao, vùng kinh tế  4. Khu cơng nghiệp
  129. So sánhDHTM_TMU chi phí đầu tư
  130. So sánhDHTM_TMU chi phí đầu tư (tiếp)
  131. So sánhDHTM_TMU chi phí đầu tư
  132. So sánhDHTM_TMU chi phí đầu tư (tiếp)
  133. 4.1.3 Đánh giá và lựa chọn dự án FDI DHTM_TMU Dự báo các Phương pháp yếu tố liên đánh giá và lựa quan đến dự án chọn dự án
  134. 4.1.3.1 Dự báo các yếu tố liên quan đến dự án VốnDHTM_TMU đầu tư Các hạn chế Luật thuế ban đầu chuyển vốn Nhu cầu của Giá trị thu hồi người tiêu Tỷ giá Dự án dùng Chi phí cố Mức lợi tức Giá cả định yêu cầu Thời gian Chi phí biến hoạt động của đổi Dự án
  135. 4.1.3.2 Phương pháp đánh giá và lựa chọn dự án  Khái niệm NPVDHTM_TMU: NPV (Net Present Value) là giá trị hiện tại thuần của dự án đầu tư, được xác định bằng cách ước tính giá trị hiện tại của các dịng tiền thu được  Cách xác định NPV n ACF NPV = i - IO  i i 1 (1 r ) - NPV là giá trị hiện tại thuần, tính bằng bản tệ - ACFi là thu nhập rịng dự kiến năm i của dự án, tính bằng bản tệ - r là tỷ lệ hiện tại hĩa hay tỷ lệ chiết khấu - n là thời gian hoạt động của dự án - IO là vốn đầu tư ban đầu của dự án, tính bằng bản tệ
  136. 4.1.3.2 Phương pháp đánh giá và lựa chọn dự án  ACFi tính bằngDHTM_TMUngoại tệ được xác định như sau:  Trường hợp dự án được thực hiện bằng vốn CSH ACFi = Lợi nhuận sau thuế năm i + Tiền khấu hao năm i – Tiền thuế chuyển thu nhập ra nước ngồi năm i (nếu cĩ) + Giá trị thu hồi dự án năm i (nếu cĩ)  Trường hợp dự án vừa được thực hiện bằng vốn vay và vốn CSH ACFi = Lợi nhuận sau thuế năm i + Tiền khấu hao năm i – Tiền trả nợ vay (nợ gốc) năm i - Tiền thuế chuyển thu nhập ra nước ngồi năm i (nếu cĩ) + Giá trị thu hồi dự án năm i (nếu cĩ)  ACFi (tính bằng ngoại tệ) => dựa vào tỷ giá chuyển sang ACFi (bản tệ)  Thu nhập thực nhận từ nước ngồi (bản tệ) = Thu nhập thực nhận từ nước ngồi (bản tệ) – Tiền thuế thu nhập nhận từ nước ngồi phải nộp (nếu cĩ)
  137. 4.1.3.2 Phương pháp đánh giá và lựa chọn dự án  Lựa chọn dự ánDHTM_TMUFDI Nếu NPV < 0: Loại bỏ dự án Nếu NPV ≥ 0: Chấp nhận dự án
  138. Ví dụ  Vốn đầu tư banDHTM_TMUđầu: 7.000.000 USD  Thời gian hoạt động dự án: 5 năm  Giá, nhu cầu sản phẩm, chi phí biến đổi trên một sản phẩm Năm Giá 1 chai VND Nhu cầu Chai Chi phí biến đổi(VND/Chai) 1 1.500 50.000.000 700 2 1.500 50.000.000 700 3 1.600 60.000.000 800 4 1.600 60.000.000 800 5 1.700 70.000.000 900  Chi phí cố định hàng năm là 700.000.000 VND, chi phí khấu hao là 400.000.000 VND  Tỷ giá giao ngay USD và VND tại thời điểm bắt đầu và kết thúc dự án
  139. Ví dụ  Tỷ giá giao ngayDHTM_TMUUSD và VND tại thời điểm bắt đầu và kết thúc dự án Năm 1 2 3 4 5 Tỷ giá 14.000 14.100 14.200 14.200 14.300  Thuế TNDN 25%, thuế chuyển thu nhập ra nước ngồi 10%  Giá trị thu hồi dự án năm thứ 5 là 500.000.000VND  Lợi tức yêu cầu dự án là 15% => Xác định cĩ nên đầu tư dự án khơng?
  140. Ví dụ Chỉ tiêu Năm 0 Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 1. Doanh thu (trd) DHTM_TMU75.000 75.000 96.000 96.000 119.000 2. CP biến đổi (trd) 35.000 35.000 48.000 48.000 63.000 3. CP cố định (trd) 700 700 700 700 700 4. LNTT (trd) 39.300 39.300 47.300 47.300 55.300 5. Thuế TNDN (trd) 9.825 9.825 11.825 11.825 13.825 6. LNST (trd) 29.475 29.475 35.475 35.475 41.475 7. Khấu hao (trd) 400 400 400 400 400 8. TN chuyển về Mỹ 29.875 29.875 35.875 35.875 41.875 (trd) 9. Thuế CTN (trd) 2.987,5 2.987,5 3.587,5 3.587,5 4.187,5 10. Thu nhập thực 26.887,5 26.887,5 32.287,5 32.278,5 37.687,5 chuyển (trd) 11. Tỷ giá 14.000 14.100 14.200 14.200 14.300 (USD/VND) 12. Thu nhập thực 1.920.256 1.906.915 2.273.768 2.273.768 2.670.455 chuyển (USD) 13. 1/(1 +r)I (15%) 0,8696 0,7561 0,6575 0,5718 0,4972 14. PV (15%) 1.670.097,9 1.441.818,4 1.495.002,2 1.300.140,3 1.327.750 15. Đầu tư ban đầu (7.000.000) 16. NPV tích lũy -5.329.902,2 -3.888.083,9 -2.393.081,7 -1.092.941,4 234.808,8 (USD)
  141. 4.1.4 Những khĩ khăn trong đánh giá dự án FDI  Ảnh hưởngDHTM_TMUcủa tỷ giá hối đối  Chính sách tài trợ cho dự án  Chính sách quản lý tài chính của chính phủ nước chủ nhà  Ảnh hưởng của dự án tới tổng thu nhập của nhà đầu tư
  142. 4.2 Đầu tư gián tiếp nước ngồi (FPI) DHTM_TMU Khái niệm và đặc điểm của FPI Tác động của FPI Đa dạng hĩa danh mục đầu tư quốc tế
  143. 4.2.1 Khái niệm và đặc điểm của FPI DHTM_TMU  Khái niệm: FPI là hình thức đầu tư thơng qua việc mua cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư và các giấy tờ cĩ giá khác mà nhà đầu tư khơng trực tiếp tham gia quản lý hoạt động kinh doanh của tổ chức phát hành chứng khốn  Phân loại: 1. Xét trên bình diện quốc tế: - FPI trực tiếp gồm: - Mua chứng chỉ đầu tư của nước ngồi tại thị trường nước ngồi - Mua chứng chỉ đầu tư của nước ngồi tại thị trường trong nước
  144. 4.2.1 Khái niệm và đặc điểm của FPI  FPI giánDHTM_TMUtiếp gồm các hình thức Mua TP châu Âu cĩ quyền mua cổ phiếu: TP gắn quyền mua CP và TP chuyển đổi Mua cổ phiếu của các cơng ty đa quốc gia (các cơng ty đa quốc gia luơn cĩ hoạt động đầu tư trực tiếp, gián tiếp tại QG khác) Đầu tư thơng qua các quỹ tương hỗ quốc tế
  145. 4.2.1 Khái niệm và đặc điểm của FPI 2. Xét theoDHTM_TMUkhía cạnh cơng cụ đầu tư Mua cổ Mua Mua Mua phiếu trái trái chứng cơng ty phiếu phiếu từ cĩ cơng ty chính giá phủ khác
  146. 4.2.1 Khái niệm và đặc điểm của FPI  Đặc điểm củaDHTM_TMUFPI:  Trong các hình thức đầu tư gián tiếp, nhà đầu tư khơng trực tiếp tham gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và sử dụng các nguồn lực đầu tư  Sự di chuyển vốn đầu tư trong FPI là dễ dàng hơn so với FDI  Đầu tư gián tiếp thường bị giới hạn bởi các quy định về tỷ lệ tham gia đầu tư của chính phủ nước chủ nhà  VD: Ở Indonesia, Thailand ≤ 49%, Malaysia ≤ 30%, Nhật Bản, Đài Loan, Hồng Kơng quy định theo ngành, Việt Nam ≤ 49%
  147. Hoạt động FPI trên TTCK Việt Nam Năm DHTM_TMU2001 2003 2005 2007 2009 Số TK NDT NN 45 99 436 7000 12.700 Số lượng CTCK cĩ vốn ĐTNN 2 3 13 15 Số lượng quỹ đầu tư NN 25 Số lượng Cty quản lý quỹ NN 3 Số lượng VP ĐD Cty QLQNN 29 Số lượng VP Đ D CTCKNN 12 Số vốn FPI (tỷ USD) 1 1,5 8,7 4,6
  148. Hoạt động FPI trên TTCK Việt Nam DHTM_TMU
  149. Hoạt động FPI trên TTCK Việt Nam DHTM_TMU
  150. Hoạt động FPI trên TTCK Việt Nam DHTM_TMU
  151. 4.2.2 Tác động của FPI  Đối với nướcDHTM_TMUtiếp nhận FPI  Tác động tiêu cực  Nếu dịng vốn FPI vào tăng mạnh, nền kinh tế tiếp nhận dễ bị rơi vào tình trạng tăng quá nĩng, nhất là thị trường tài sản tài chính của nĩ  Vốn FPI cĩ đặc điểm là di chuyển (vào và ra) rất nhanh khiến hệ thống tài chính trong nước dễ bị tổn thương và rơi vào khủng hoảng tài chính  FPI làm giảm tính độc lập của chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đối
  152. 4.2.2 Tác động của FPI  Đối với nướcDHTM_TMUtiếp nhận FPI  Tích cực  Gĩp phần tăng nguồn vốn trên thị trường vốn nội địa, thúc đẩy hệ thống tài chính nội địa và tăng trưởng kinh tế  Thúc đẩy cải cách thể chế và nâng cao kỷ luật với các chính sách của chính phủ
  153. 4.2.2 Tác động của FPI  Đối với nướcDHTM_TMUtiếp nhận FPI  Tác động tiêu cực  Nếu dịng vốn FPI vào tăng mạnh, nền kinh tế tiếp nhận dễ bị rơi vào tình trạng tăng quá nĩng, nhất là thị trường tài sản tài chính của nĩ  Vốn FPI cĩ đặc điểm là di chuyển (vào và ra) rất nhanh khiến hệ thống tài chính trong nước dễ bị tổn thương và rơi vào khủng hoảng tài chính  FPI làm giảm tính độc lập của chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đối
  154. 4.2.2 Tác động của FPI  Đối với nướcDHTM_TMUtiếp nhận FPI  Tác động tiêu cực  Nếu dịng vốn FPI vào tăng mạnh, nền kinh tế tiếp nhận dễ bị rơi vào tình trạng tăng quá nĩng, nhất là thị trường tài sản tài chính của nĩ  Vốn FPI cĩ đặc điểm là di chuyển (vào và ra) rất nhanh khiến hệ thống tài chính trong nước dễ bị tổn thương và rơi vào khủng hoảng tài chính  FPI làm giảm tính độc lập của chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đối
  155. 4.2.2 Tác động của FPI  Đối với nhàDHTM_TMUđầu tư  Những lợi ích của FPI  Hưởng thu nhập từ lợi tức chứng khốn  Hưởng thu nhập từ sự tăng giá chứng khốn  Hưởng thu nhập từ chứng khốn phái sinh mang lại  Hưởng thu nhập cao hơn do ngoại tệ tăng giá  Giảm thiểu rủi ro cho tổng thể nhờ đa dạng hĩa thị trường đầu tư
  156. Chương 5 TÍN DỤNG QUỐC TẾ DHTM_TMU Khái Phát hành Nợ nước Hệ thống niệm, trái phiếu ngồi và điều phân loại quốc tế khủng chỉnh và vai trị hoảng nợ giao dịch của nước TDQT TDQT ngồi
  157. 5.1 Khái niệm, phân loại và vai trị của TDQT  Khái niệm:DHTM_TMU TDQT là một bộ phận quan trọng của quan hệ tài trợ quốc tế, bao gồm các quan hệ cung ứng vốn lẫn nhau giữa các nước được thực hiện thơng qua chính phủ, tổ chức nhà nước, các tổ chức tài chính quốc tế, ngân hàng, cơng ty, cá nhân với điều kiện hồn trả cả gốc và lãi trong một khoảng thời gian nhất định TDQT là một hình thức vay mượn của cải chủ yếu bằng tiền giữa các nước trên thế giới và giữa các nước với tổ chức tín dụng quốc tế với điều kiện phải hồn trả trong một khoảng thời gian nhất định bao gồm cả gốc và lãi
  158. 5.1.2 Phân loại TDQT  Căn cứ vào DHTM_TMUchủ thể cho vay  Tín dụng nhà nước  TD thương mại:  TDQT ưu đãi:  Tín dụng tư nhân  Các chủ thể cấp tín dụng: Ngân hàng, cơng ty tài chính, DN kinh doanh XNK  Các hình thức TD: Tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng của các cơng ty tài chính  Tín dụng của các tổ chức tài chính quốc tế
  159. Tín dụng tư nhân (tiếp) DHTM_TMU • Ứng trước tiền mua hàng Tín dụng • Mua hàng chịu bằng việc chấp nhận hối phiếu thương mại • Tín dụng mở tài khoản • Tín dụng xuất khẩu: chiết khấu Tín dụng hối phiếu, bao thanh tốn • Tín dụng nhập khẩu:chấp nhận ngân hàng hối phiếu, cho vay mở L/C
  160. Tín dụng tư nhân (tiếp) DHTM_TMU Tín • Hình thức factoring: dụng ứng trước số tiền của hối phiếu và trả của các lãi suất cho tài cơng ty khoản khống chế tài • Hình thức forfaiting chính • Tín dụng thuê mua
  161. Căn cứ vào các chủ thể cho vay (tiếp)  Tín dụng củaDHTM_TMUcác tổ chức tài chính quốc tế  Các tổ chức tài chính quốc tế: Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng thế giới (WB), ngân hàng phát triển Châu Á
  162. Căn cứ vào đối tượng cấp tín dụng DHTM_TMU • Đối tượng cấp là tiền tệ, cĩ thể là một ngoại tệ mạnh Tín dụng hoặc một rổ tiền tệ tiền tệ • Phương thức cấp phát và hồn trả khá linh hoạt • Đối tượng cấp là những hiện vật: vũ khí, hàng hĩa, Tín dụng nguyên vật liệu, máy mĩc, thiết bị • Hình thức là XK trả chậm, bán chịu hàng hĩa, thuê mua hàng hĩa của cơng ty cho thuê tài chính quốc tế Tín dụng • Cam kết trả nợ thay nếu người vay khơng trả được • Hình thức: mở L/C, xác nhận L/C, bảo lãnh, chấp nhận qua chữ ký hối phiếu thay người mua
  163. Căn cứ vào thời hạn cấp tín dụng DHTM_TMU Tín dụng dài hạn Tín dụng trung hạn Tín dụng ngắn hạn Tín dụng cĩ thời hạn rất ngắn
  164. Vai trị của Tín dụng quốc tế  Thứ nhất, DHTM_TMUTDQT là kênh huy động, tập trung và luân chuyển vốn linh hoạt của nền kinh tế  Thứ hai, TDQT là một kênh huy động ngoại tệ đáp ứng nhu cầu thanh tốn bằng ngoại tệ cho nền kinh tế  Thứ ba, TDQT là động lực để NHTM mở rộng thị trường, qua đĩ trau đồi kinh nghiệm và năng lực  Thứ bốn, là một hoạt động cĩ khả năng sinh lời cao của nhiều ngân hàng trên thế giới  Thứ năm, TDQT là một cơng cụ gĩp phần thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
  165. 5.2 Phát hành trái phiếu quốc tế DHTM_TMU Điều kiện Quy trình Xác định Phân loại phát hành phát hành lãi suất tài trái phiếu trái phiếu trái phiếu trợ hiệu quả
  166. Phân loại trái phiếu Căn cứ vào thịDHTM_TMU trường phát hành • Phát hành bằng ngoại tệ khác thị trường phát hành, thường là đơ la Mỹ Trái phiếu Châu Âu • DN phát hành cĩ hệ số tín nhiệm cao, lãi suất cạnh tranh, là TP vơ danh và cĩ thời hạn dài TP phát hành trên TT • Ghi bằng $ và bán trên thị trường Mỹ Mỹ (Yankee) • Cĩ thể chào bán cơng khai trên Sở hoặc trao tay trực tiếp TP phát hành trên TT • Ghi bằng đồng Yên và chủ yếu bán ở TT Nhât Nhật (Samurai) TP Bulldogs: phát hành ở Anh TP Matadors
  167. Phân loại trái phiếu (tiếp) DHTM_TMU Căn cứ vào tính chất lãi suất • Trái phiếu cĩ lãi suất cố định • Trái phiếu cĩ lãi suất thả nổi Căn cứ vào chủ thể phát hành • Trái phiếu chính phủ • Trái phiếu doanh nghiệp • Trái phiếu của các tổ chức tài chính quốc tế
  168. 5.2.3 Quy trình phát hành DHTM_TMU Bc 1: Lựa chọn tổ hợp NH Bảo Bc 6: lãnh Bc 2: Hồn tất Lựa chọn giao dịch các tư phát vấn pháp hành lý Bc 5: Tổ Bc 3: chức hồn quảng bá thiện hồ và thực sơ phát hiện PH hành Bc 4: Đánh giá hệ số tín nhiệm
  169. 5.2.4 Xác định lãi suất tài trợ hiệu quả DHTM_TMUSt – So  Rf = (1 + If) x (1 + ) - 1 So Rf là lãi suất tài trợ hiệu quả If là lãi suất vay ngoại tệ So và St là tỷ giá giữa ngoại tệ với nội tệ tời thời điểm vay và trả nợ vay  Lựa chọn thị trường, loại tiền vay  Nếu Rf Ih: nên vay nội tệ
  170. 5.3 Nợ nước ngồi và khủng hoảng nợ nước ngồi  Khái niệm: DHTM_TMU Là những khoản tiền huy động được từ nước ngồi để sử dụng cho chi tiêu trong nước với nguyên tắc sau một thời gian nhất định tổ chức đi vay phải hồn trả lại cả gốc và lãi Theo WB, IMF: “Tổng vay nợ nước ngồi là khối lượng nghĩa vụ nợ vào một thời điểm nào đĩ đã được giải ngân và chưa hồn trả, được ghi nhật bằng hợp đồng giữa người cư trú của một quốc gia với người khơng cư trú về việc hồn trả các khoản gốc cùng với lãi hoặc khơng lãi, hoặc về việc hồn trả các khoản lãi cùng với gốc hoặc khơng cùng với gốc”
  171. 5.3.1 Nợ nước ngồi  Các loại hìnhDHTM_TMUvay nợ nước ngồi  Căn cứ vào thời gian vay nợ: vay nợ ngắn hạn và vay nợ dài hạn  Căn cứ vào tính chất bảo lãnh: vay nợ cĩ bảo lãnh và vay nợ khơng cĩ bảo lãnh  Căn cứ vào chủ thể vay: nợ chính thức của chính phủ (song phương và đa phương) và nợ khu vực tư nhân  Căn cứ vào kênh huy động vốn: vay theo kênh tài chính trực tiếp (phát hành trái phiếu), kênh tài chính gián tiếp(TDNH), các loại vay khác (tín dụng thương mại )
  172. 5.3.1 Nợ nước ngồi (tiếp)  Các yếu tố ảnhDHTM_TMUhưởng tới nợ nước ngồi  Yếu tố kinh tế và thị trường vay  Yếu tố chính trị  Khả năng hấp thụ vốn của bên đi vay
  173. 5.3.2 Khủng hoảng nợ nước ngồi DHTM_TMU  Nợ nước ngồi nếu sử dụng cĩ hiệu quả sẽ gĩp phần quan trọng đưa nền kinh tế phát triển tăng trưởng cao và bền vững, nhưng ngược lại sẽ đưa đến gánh nặng nợ và khủng hoảng kinh tế  Biểu hiện khủng hoảng nợ: nước đi vay một phần hoặc hồn tồn mất khả năng thanh tốn nợ
  174. 5.3.2 Khủng hoảng nợ nước ngồi Nguyên nhân?  Tỷ lệ nợ nước ngồi/GDPDHTM_TMUtăng lên  Các nước vay nợ thiệt hại lớn khi lãi suất tăng lên bởi phần lớn các hợp đồng được ký với lãi suất thả nổi  Nước đi vay nợ khơng sử dụng tiền vay để sản xuất mà dùng để tài trợ cho tiêu dùng thậm chí vốn quay lại chảy ra nước ngồi  Tình trạng bất cân xứng giữa nợ nước ngồi ngắn hạn và dự trữ ngoại tệ  Tăng trưởng tiền tệ nhanh dẫn tới lạm phát, tỷ giá hối đối tăng lên  Cơ cấu vốn đầu tư nước ngồi bất hợp lý  Rủi ro đạo đức, tình trạng tham nhũng, hệ thống pháp lý liên quan lỏng lẻo và thiếu hồn chỉnh
  175. Chương 6 VIỆN TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC DHTM_TMU Những Hỗ trợ Quản lý vấn đề phát triển và sử chung về chính dụng viện trợ thức ODA (ODA)
  176. 6.1 Những vấn đề chung về viện trợ DHTM_TMU Khái niệm Các hình Vai trị của viện trợ thức viện trợ viện trợ
  177. 6.1.1 Khái niệm viện trợ  Viện trợ là cácDHTM_TMU hoạt động chuyển giao tài sản, kỹ thuật cơng nghệ, tiền từ chủ thể này sang chủ thể khác với những điều kiện ưu đãi nhất định.  Viện trợ quốc tế là tất cả các hoạt động chuyển giao tài sản, kỹ thuật cơng nghệ, tiền của các tổ chức quốc tế, các chủ thể của nước này cho các chủ thể của nước khác với những ưu đãi nhất định.  Chủ thể của viện trợ, nhận viện trợ?  Mục đích của viện trợ, nhận viện trợ?  Đối tượng viện trợ?  Viện trợ quốc tế khơng bao gồm các giao dịch thương mại thuần túy.
  178. 6.1.2 Các hình thức của viện trợ DHTM_TMU • Viện trợ khơng hồn lại Theo tính • Cho vay ưu đãi • Kết hợp của hai hình thức trên chất viện trợ • Viện trợ song phương: viện trợ giữa hai chính phủ Theo chủ • Viện trợ đa phương: viện trợ của tổ thể viện trợ chức TCQT • Viện trợ của các tổ chức phi CP
  179. 6.1.2 Các hình thức của viện trợ DHTM_TMU • Viện trợ phát Theo triển kinh tế - xã hội mục • Viện trợ quân sự đích • Cứu trợ nhân đạo viện trợ
  180. 6.2 Hỗ trợ phát triển chính thức DHTM_TMU Khái niệm Đặc điểm Vai trị của và mục tiêu và phân ODA của ODA loại ODA
  181. 6.2.1 Khái niệm và mục tiêu của ODA  Khái niệmDHTM_TMU: Hỗ trợ phát triển chính thức (Official Development Assistance - ODA) bao gồm tất cả các khoản viện trợ khơng hồn lại và tất cả các khoản cho vay của các chính phủ, các tổ chức quốc tế và các tổ chức phi chính phủ dành cho các nước đang phát triển và chậm phát triển, ODA cĩ các đặc điểm sau:  Được thực hiện nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và sự thịnh vượng của các nước đang và chậm phát triển theo đúng mục tiêu của nguồn vốn này  Cĩ yếu tố khơng hồn lại (Theo ủy ban hỗ trợ phát triển)
  182. 6.2.1 Khái niệm và mục tiêu của ODA (tiếp) DHTM_TMU  Khái niệm: Hỗ trợ phát triển chính thức là hoạt động tài trợ, giúp đỡ về mặt tài chính của các nước giàu, phát triển và của các tổ chức quốc tế cho các nước nghèo và các nước đang phát triển nhằm mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. (Theo định nghĩa của Liên hợp quốc)
  183. 6.2.1 Khái niệm và mục tiêu của ODA (tiếp)  Khái niệmDHTM_TMU: ODA là hoạt động hợp tác phát triển giữa nhà nước hoặc chính phủ nước CHXHCNVN với nhà tài trợ là chính phủ nước ngồi, các tổ chức tài trợ đa phương và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên chính phủ. Các phương thức cơ bản cấp ODA gồm cĩ hỗ trợ dự án, hỗ trợ ngành, hỗ trợ chương trình, hỗ trợ ngân sách với yếu tố khơng hồn lại là 100% (viện trợ khơng hồn lại), hoặc đạt ít nhất 35% đối với các khoản vay cĩ ràng buộc và 25% đối với khoản vay khơng cĩ ràng buộc (Theo quy chế quản lý và sử dụng vốn ODA nghị định 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ Việt Nam)
  184. 6.2.1 Khái niệm và mục tiêu của ODA (tiếp)  Bản chất: DHTM_TMUODA là một hình thức đầu tư, chuyển giao các luồng tài chính quốc tế
  185. Mục tiêu của ODA DHTM_TMU  Trong giai đoạn đầu của ODA, hai mục tiêu chính mà nguồn vốn ODA hướng tới là: (1) Thúc đẩy tăng trưởng bền vững và giảm nghèo ở các nước đang phát triển (2) Tăng cường lợi ích chính trị của nước tài trợ
  186. Mục tiêu của ODA (tiếp) Mục tiêu phátDHTM_TMUtriển thiên niên kỷ). (1) Xĩa bỏ tình trạng nghèo cùng cực và thiếu đĩi (2) Đạt phổ cập giáo dục tiểu học (3) Tăng cường bình đẳng giới và nâng cao vị thế, năng lực cho phụ nữ
  187. Mục tiêu của ODA (tiếp) DHTM_TMU (4) Giảm tỷ lệ tử vong trẻ em (5) Tăng cường sức khỏe bà mẹ (6) Phịng chống HIV/AIDS, sốt rét và các bệnh khác (7) Đảm bảo bền vững về mơi trường (8) Thiết lập quan hệ đối tác tồn cầu vì mục tiêu phát triển
  188. 6.2.2.1 Đặc điểm của ODA  ODA hướngDHTM_TMUtới mục tiêu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và sự thịnh vượng của các nước đang và chậm phát triển  Nguồn vốn ODA là nguồn vốn viện trợ, hay tín dụng ưu đãi  ODA chỉ bao gồm các giao dịch tài chính quốc tế ở tầm cỡ quốc gia  Nguồn vốn ODA trong rất nhiều trường hợp gắn liền yếu tố chính trị với yếu tố hiệu quả kinh tế  Thủ tục ODA phức tạp, cần nhiều thời gian cho các giai đoạn của dự án
  189. 6.2.2.2 Phân loại ODA  Theo tínhDHTM_TMUchất tài trợ  ODA khơng hồn lại  ODA cho vay ưu đãi  ODA hỗn hợp  Theo mục đích sử dụng:  ODA hỗ trợ cơ bản: là các khoản ODA được cung cấp để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội  ODA hỗ trợ kỹ thuật: là các khoản ODA được tài trợ nhằm tăng cường năng lực quản lý, phát triển nguồn nhân lực, đầu tư nghiên cứu phát triển thể chế
  190. 6.2.2.2 Phân loại ODA (tiếp)  Theo điềuDHTM_TMUkiện tài trợ  ODA khơng ràng buộc: là các khoản tài trợ mà người nhận sử dụng chúng khơng bị ràng buộc bởi bất cứ điều kiện nào từ người cung cấp  ODA cĩ ràng buộc: người sử dụng các khoản tài trợ phải chấp nhận một số điều kiện ràng buộc nào đĩ của người tài trợ  Ràng buộc về nguồn sử dụng  Ràng buộc về mục đích sử dụng  ODA hỗn hợp
  191. 6.2.2.2 Phân loại ODA (tiếp) DHTM_TMU  Theo hình thức thực hiện (cách thức sử dụng)  ODA hỗ trợ ngân sách:  ODA hỗ trợ chương trình:
  192. 6.2.2.2 Phân loại ODA (tiếp)  Theo nguồnDHTM_TMUcung cấp  ODA song phương:  ODA đa phương:  ODA của các tổ chức phi chính phủ (NGO):
  193. 6.2.2.2 Phân loại ODA (tiếp)  Theo cơDHTM_TMUchế quản lý  Nguồn vốn ODA do bên tiếp nhận điều hành  Nguồn vốn ODA do nhà tài trợ quản lý tồn bộ  Nguồn vốn ODA các bên cùng quản lý
  194. Thực trạng ODA ở Việt Nam  VN đã đạtDHTM_TMU được những thành cơng đáng kể trong việc thu hút ODA. Đầu tư bằng vốn ODA chiếm khoảng 12% tổng vốn đầu tư xã hội, 28% vốn đầu tư từ NSNN, 50% vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước  Từ năm 1993 đến nay các nhà tài trợ đã trài trợ cho VN 56,4 tỷ USD. Năm 1993 là 1,8 tỷ USD nâng lên 8 tỷ USD năm 2009 và 7,9 tỷ USD năm 2010, 2011 là 7,88 tỷ USD, cam kết 2012 là 7,38 tỷ USD
  195. Thực trạng ODA ở Việt Nam DHTM_TMU  Khi Việt Nam gia nhập nhĩm nước cĩ thu nhập trung bình ảnh hưởng như thế nào tới ODA?
  196. DHTM_TMU
  197. DHTM_TMU
  198. 6.2.2.3 Vai trị của ODA Đối với nước nhận tài trợ  Tác độngDHTM_TMUtích cực  Là nguồn vốn bổ sung cho đầu tư phát triển tại nước tiếp nhận  Giúp phát triển nguồn nhân lực, giảm tình trạng đĩi nghèo và cải thiện các chỉ tiêu kinh tế xã hội  Viện trợ cải thiện thể chế và chính sách kinh tế  Bổ sung nguồn ngoại tệ cho đất nước và cải thiện cán cân thanh tốn  Tác động tiêu cực của ODA  Phải chấp nhận những điều kiện ràng buộc do nhà tài trợ đưa ra, gây bất lợi cho quốc gia về mặt kinh tế, chính trị, xã hội  Các khoản vay ODA làm tăng gánh nặng nợ nần cho quốc gia
  199. 6.2.2.3 Vai trị của ODA Đối với nước tài trợ  Tác độngDHTM_TMUtích cực  Sự bành trướng thị trường của quốc gia tài trợ  Điều kiện đi kèm  Phụ thuộc chính trị
  200. 6.2.2.3 Vai trị của ODA Đối với nước tài trợ  Tác độngDHTM_TMUtiêu cực  Bị áp lực của cơng chúng trong nước, do:  ODA cĩ thể tạo ra nạn tham nhũng trong các quan chức
  201. 6.3 Quản lý và sử dụng ODA DHTM_TMU Vận động, ký kết các điều ước ODA Quy trình giải ngân ODA Quản lý, sử dụng và trả nợ ODA
  202. 6.3.1 Vận động, ký kết các điều ước ODA DHTM_TMU • Xác • Vận • Đàm • Thể định động phán, chế nhu ODA ký kết hĩa cầu điều các ODA ước khoản quốc tài trợ tế về khung ODA
  203. 6.3.2 Giải ngân nguồn vốn ODA  Khái niệmDHTM_TMUgiải ngân nguồn vốn ODA Trên gĩc độ nhà tài trợ, giải ngân là sự chi tiêu, quá trình này tính từ khi chuyển tiền sang nước nhận tài trợ cho đến khi dự án kết thúc Trên gĩc độ người tiếp nhận ODA, giải ngân là sự rút vốn. Giải ngân là việc rút tiền theo những hiệp định sử dụng vốn ODA của chính phủ nước tiếp nhận từ tài khoản của nhà tài trợ về tài khoản của nước tiếp nhận tài trợ và thanh tốn cho các chi tiêu hợp lệ được quy định trong hiệp định Quá trình này được tính từ khi bên tiếp nhận viện trợ nhận vốn cho đến khi bên tiếp nhận đưa vào sử dụng, viện trợ cho các dự án
  204. Các hình thức giải ngân nguồn vốn ODA  Theo thờiDHTM_TMU gian giải ngân:  Giải ngân nhanh  Giải ngân theo tiến trình thực hiện dự án  Theo mức độ giải ngân và quy mơ vốn tài trợ  Giải ngân một lần:  Giải ngân nhiều lần:
  205. Quy trình giải ngân dự án ODA DHTM_TMU Tiếp cận vốn ODA Nghiệm thu và Lập kế hoạch bàn giao sản vốn ODA phẩm Báo cáo quyết Mở TK tại tốn, kiểm tra, ngân hàng kiểm tốn phục vụ Lập hồ sơ rút vốn
  206. Các chỉ tiêu đánh giá tiến độ giải ngân nguồn vốn ODA  Tỷ lệ giải ngânDHTM_TMUso với kế hoạch:  Tỷ lệ giải ngân so với cam kết:  Tỷ lệ giải ngân so với tỷ lệ thời gian thực hiện chương trình dự án:
  207. Các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân nguồn vốn ODA  Nhĩm nhânDHTM_TMUtố khách quan:  Quy định pháp lý, chính sách vĩ mơ của nước nhận tài trợ  Cơ chế quản lý tài chính và các điều kiện ràng buộc của nhà tài trợ  Điều kiện về vốn đối ứng  Loại hình tài trợ và tính chất nguồn vốn  Mức độ ổn định của đồng tiền tài trợ
  208. Các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân nguồn vốn ODA  Nhĩm nhânDHTM_TMU tố chủ quan:  Chất lượng thiết kế của dự án khả thi  Quy trình và thời gian thẩm định dự án  Thời gian chuyển tiền từ nhà tài trợ đến nước tiếp nhận  Thủ tục rút vốn và thời gian thanh tốn trong nước  Cơng tác đấu thầu  Cơng tác giải phĩng mặt bằng  Các chính sách thuế  Trình độ năng lực của đội ngũ cán bộ dự án  Cơng tác quản lý, giám sát hoạt động dự án
  209. 6.3.3 Quản lý, sử dụng và trả nợ ODA  Quản lý sửDHTM_TMUdụng ODA  Xây dựng và thực hiện các dự án thực sự cần thiết đối với nền kinh tế - xã hội  Thực hiện đấu thầu rộng rãi  Thiết lập cơ quan chuyên trách thực hiện quản lý ODA  Phân cấp quản lý sử dụng ODA  Kiểm sốt chặt chẽ việc sử dụng các khoản ODA
  210. 6.3.3 Quản lý, sử dụng và trả nợ ODA  Quản lýDHTM_TMUtrả nợ ODA  Đối với khoản vay bằng tiền đưa vào cân đối NSNN  Đối với các khoản vay cho các dự án cụ thể: - Dự án xã hội khơng cĩ khả năng thu hồi để trả nợ - Dự án cĩ số thu đủ để trả nợ hàng năm  Trả lãi vốn vay hàng năm
  211. 6.3.3 Quản lý, sử dụng và trả nợ ODA  Tổ chức DHTM_TMUthực hiện trả nợ ODA  Thành lập quỹ trả nợ quốc gia để tập hợp các khoản nợ chính phủ nhằm trả nợ đúng hạn  Bố trí đều đặn các khoản trả nợ trong NSNN hàng năm cho những khoản vay khơng cĩ khả năng thu hồi vốn  Khống chế mức vay hàng năm khơng vượt quá một tỷ lệ % nhất định trên GDP. Tỷ lệ này cao hay thấp tùy theo nhu cầu, khả năng hấp thụ vốn và thanh tốn nợ của mỗi quốc gia
  212. 6.3.3 Quản lý, sử dụng và trả nợ ODA  Các biệnDHTM_TMUpháp áp dụng khi khơng trả được nợ  Hỗn nợ, khoanh nợ  Vay nợ mới, trả nợ cũ  Mua lại nợ  Xĩa nợ  Chuyển nợ thành vốn cổ phần  Tuyên bố vỡ nợ
  213. Chương 8: THUẾ QUAN VÀ LIÊN MINH THUẾ QUAN DHTM_TMU Những định về thuế Liên minh thuế quan trong các tổ Thuế quan quan chức kinh tế khu vực và quốc tế
  214. 8.1 Thuế quan DHTM_TMU Khái niệm, đặc điểm của thuế quan Các dạng thuế quan Vai trị của thuế quan Những nội dung cơ bản của thuế quan hiện hành ở VN
  215. 8.1.1 Khái niệm, đặc điểm của thuế quan DHTM_TMU  Khái niệm: Thuế quan là thuế đánh vào hàng hĩa, dịch vụ tại các cửa khẩu biên giới khi hàng hĩa và dịch vụ di chuyển vào hoặc ra khỏi một quốc gia  Thuế xuất khẩu  Thuế nhập khẩu  Thuế quá cảnh  Các khoản thu ngồi thuế mà nguời ta thường gọi là “những dạng thuế quan trá hình”
  216. 8.1.1 Khái niệm, đặc điểm của thuế quan  Biểu thuế quan: là một bảng tổng hợp quy định cĩ hệ thống cácDHTM_TMUmức thuế đánh vào các loại hàng hĩa chịu thuế khi XK, NK  Phương pháp xây dựng biểu thuế quan:  Tự định  Thương lượng giữa các quốc gia  Các loại biểu thuế quan  Biểu thuế quan đơn:  Biểu thuế quan kép:
  217. 8.1.1 Khái niệm, đặc điểm của thuế quan  Đặc điểm củaDHTM_TMUthuế quan:  Thuế quan chỉ đánh vào hàng hĩa, dịch vụ xuất khập khẩu qua các cửa khẩu và biên giới quốc gia  Thuế quan là cơng cụ bảo vệ những lợi thế và hạn chế những bất lợi trong cạnh tranh thương mại của quốc gia
  218. 8.1.1 Khái niệm, đặc điểm của thuế quan  Xu thế ngàyDHTM_TMUnay:  Thuế XK và NK đều đánh vào tiêu dùng  Đánh thuế NK vào mặt hàng nhập khẩu sẽ tạo ra mặt bằng cạnh tranh tương đối bình đẳng
  219. 8.1.2 Các dạng thuế quan DHTM_TMU • Thuế NK Theo đối • Thuế XK tượng đánh • Thuế quá cảnh thuế • Thuế quan theo đơn giá hàng(theo Theo giá trị, tỷ lệ) • Thuế quan trọng lượng (đơn vị hàng phương thức hĩa) tính thuế • Thuế quan hỗn hợp
  220. 8.1.2 Các dạng thuế quan DHTM_TMU Theo mục đích đánh thuế Thuế Thuế Thuế Thuế quan quan quan tài quan trong trừng chính bảo hộ: đàm phạt: phán
  221. 8.1.2 Các dạng thuế quan Theo mứcDHTM_TMU thuế Mức Mức Mức thuế thuế thuế tối đa tối ưu thiểu: đãi:
  222. 8.1.3 Vai trị của thuế quan  Các tác độngDHTM_TMU tích cực:  Là một cơng cụ bảo hộ hữu hiệu nền SX trong nước  Là một cơng cụ động viên nguồn thu cho ngân sách quốc gia các nước đang phát triển  Các tác động tiêu cực:  làm giảm hiệu quả khai thác nguồn lực của nền kinh tế thế giới  Thuế quan cao: ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của hàng hĩa
  223. 8.1.4 Những nội dung cơ bản của thuế quan hiện hành ở Việt Nam  Đối tượngDHTM_TMU chịu thuế, khơng chịu thuế  Đối tượng nộp thuế  Căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế và đồng tiền nộp thuế
  224. 8.1.4 Những nội dung cơ bản của thuế quan hiện hành ở Việt Nam  Miễn DHTM_TMUthuế  Giảm thuế  Quy trình thu nộp thuế  Bước 1: Khai thuế hải quan  Bước 2: Tiếp nhận đăng ký tờ khai
  225. Quy trình nộp thuế (tiếp) DHTM_TMU  Bước 3: Hải quan ra thơng báo thuế, kiểm hĩa và giám sát việc giải phĩng hàng hĩa  Bước 4: Kiểm tra xử lý
  226. 8.2 Liên minh thuế quan DHTM_TMU Khái niệm và vai trị của liên minh thuế quan Hiệp định tránh đánh trùng thuế
  227. 8.2.1.1 Khái niệm liên minh thuế quan  Liên minhDHTM_TMUthuế quan là một trong những hình thức dàn xếp ngoại thương, trong đĩ: (1) Hai hay nhiều nước cùng thỏa thuận với nhau miễn, giảm thuế quan cho hàng hĩa được sản xuất tại mỗi nước khi nhập vào thị trường của nhau, bãi bỏ các loại hạn ngạch (2) Thỏa thuận cùng nhau xây dựng các biểu thuế quan đối ngoại áp dụng thống nhất cho các hàng hĩa của các nước ngồi liên minh khi nhập vào các nước thành viên
  228. 8.2.1.2 Vai trị của liên minh thuế quan DHTM_TMU Thứ nhất, liên minh thuế quan làm tăng khả năng cạnh tranh giữa các doanh nghiệp và các quốc gia, Thứ hai, liên minh thuế quan là tác nhân quan trọng thúc đẩy tăng cường đầu tư,
  229. 8.2.2 Hiệp định tránh đánh trùng thuế  Lý do hìnhDHTM_TMUthành hiệp định ?
  230. 8.2.2 Hiệp định tránh đánh trùng thuế (tiếp)  NhữngDHTM_TMUnội dung cơ bản của các hiệp định tránh đánh thuế hai lần Đối tượng Đối tượng Phạm vi Các biện nộp thuế chịu thuế lãnh thổ pháp tránh chịu sự điều đánh trùng chỉnh của thuế hiệp định
  231. Các biện pháp tránh đánh trùng thuế  PhươngDHTM_TMUpháp miễn thuế:
  232. Các biện pháp tránh đánh trùng thuế  PhươngDHTM_TMUpháp miễn thuế
  233. Các biện pháp tránh đánh trùng thuế (tiếp)  PhươngDHTM_TMUpháp khấu trừ:  Cĩ hai cách khấu trừ: (1): Khấu trừ tồn phần: (2): Khấu trừ khốn
  234. 8.3 Những quy định về thuế quan trong các tổ chức kinh tế khu vực và quốc tế  Quy địnhDHTM_TMUvề thuế quan trong tổ chức thương mại thế giới (WTO)  Quy định về thuế quan trong hiệp hội các quốc gia Đơng Nam Á (ASEAN)  Quy định về thuế quan trong ACFTA (Asean + Trung Quốc)  Quy định về thuế quan trong AKFTA (Asean + Hàn Quốc)  Quy định về thuế quan trong AIFTA (Asean + Ấn Độ)  Quy định về thuế quan trong Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á Thái Bình Dương (APEC)
  235. Chương DHTM_TMU9 CÁN CÂN THANH TỐN QUỐC TẾ Khái niệm, ý nghĩa của BOP Các bộ phận của BOP Thặng dư, thâm hụt của BOP và tác động của nĩ tới nền KT Điều chỉnh BOP
  236. 9.1 Khái niệm, ý nghĩa của BOP  Khái niệm:DHTM_TMU Theo IMF “Cán cân thanh tốn quốc tế là một báo cáo thống kê tĩm tắt một cách cĩ hệ thống trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm) về các nghiệp vụ kinh tế của một nền kinh tế với phần cịn lại của thế giới”. “Cán cân thanh tốn quốc tế là một bảng kết tốn tổng hợp tất cả các luồng hàng hĩa dịch vụ, đầu tư của một nước với các nước khác trên thế giới trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm)”
  237. 9.1 Khái niệm, ý nghĩa của BOP Khái niệm:  Ở Việt NamDHTM_TMU, BOP là bảng cân đối tổng hợp thống kê một cách cĩ hệ thống tồn bộ các giao dịch kinh tế giữa VN và các nước khác trong một thời kỳ nhất định  BOP được lập trên cơ sở các chỉ tiêu phản ánh tồn bộ giao dịch kinh tế giữa người cư trú với người khơng cư trú  Giao dịch kinh tế được thu thập trên cơ sở mẫu biểu báo cáo định kỳ hoặc trên cơ sở điều tra chọn mẫu do NHNN phối hợp với tổng cục thống kê và các Bộ Ngành liên quan  BOP được lập theo đơn vị tiền tệ USD, được thống kê tại thời điểm hạch tốn vào sổ sách kế tốn, tính theo giá thực tế đã được thỏa thuận giữa Người cư trú với Người khơng cư trú
  238. Người cư trú  Tổ chức kinh tế Việt Nam được thành lập và hoạt động kinh doanhDHTM_TMUtại Việt Nam  DN cĩ vốn đầu tư nước ngồi đang hoạt động kinh doanh tại Việt Nam  Cơ quan nhà nước, đơn vị LLVT, Tổ chức chính trị, tổ chức xã hội của Việt Nam đang hoạt động tại Việt Nam  Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, lực lượng vũ trang và các tổ chức chính trị, xã hội của Việt Nam hoạt động ở nước ngồi, cơng dân Việt Nam làm việc ở các tổ chức này và những cá nhân đi theo họ
  239. Người cư trú (tiếp)  Văn phịngDHTM_TMUđại diện tổ chức kinh tế VN, văn phịng đại diện của DN cĩ vốn đầu tư nước ngồi ở VN  Cơng dân VN cư trú tại VN, cơng dân Việt Nam cư trú ở ở nước ngồi dưới 12 tháng  Người nước ngồi cư trú tại VN lớn hơn hoặc bằng 12 tháng trở lên  Cơng dân VN đi du lịch, học tập, chữa bệnh, thăm viếng ở nước ngồi (khơng kể thời hạn)
  240. Người khơng cư trú  Tổ chứcDHTM_TMUkinh tế nước ngồi thành lập và hoạt động KD tại nước ngồi  Tổ chức kinh tế VN, DN cĩ vốn đầu tư nước ngồi VN kinh doanh tại nước ngồi  Cơ quan nhà nước, đơn vị LLVT, tổ chức chính trị Của nước ngồi hoạt động tại nước ngồi  Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và các tổ chức liên chính phủ Của nước ngồi hoạt động tại VN, người nước ngồi làm việc trong các tổ chức này và những cá nhân đi theo họ
  241. Người khơng cư trú (tiếp)  Văn phịngDHTM_TMUđại diện tổ chức kinh tế nước ngồi, văn phịng đại diện của TCTD nước ngồi hoạt độngở VN  Người nước ngồi cư trú tại nước ngồi, người nước ngồi cư trú tại VN dưới 12 tháng  Cơng dân VN cư trú tại nước ngồi cĩ thời gian lớn hơn hoặc bằng 12 tháng  Người nước ngồi đến du lịch, học tập tại Việt Nam (khơng cĩ thời hạn)
  242. 9.1 Khái niệm và ý nghĩa của BOP Phân loại DHTM_TMU BOP dự báo và BOP thực tế BOP thời điểm và BOP thời kỳ BOP bộ phận và BOP tổng thể
  243. 9.1 Khái niệm và ý nghĩa của BOP Ý nghĩa của BOP DHTM_TMU BOP cung cấp những thơng tin chi tiết liên quan đến cung và cầu tiền tệ của một QG Dữ liệu trên BOP cĩ thể được sử dụng để đánh giá khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế của một quốc gia
  244. 9.2 Các bộ phận của BOP DHTM_TMU Các sai Cán cân Tài Tài sĩt và Cán cân bù đắp khoản khoản khơng tổng thể chính vãng lai vốn chính xác thức
  245. Các hạng mục Nợ (-) Cĩ (+) I. Tài khoản vãng lai (Current Account) 1. Cán cân thương mại (Balance of Trade) 2. Cán cân dịchDHTM_TMU vụ 3. Thu nhập từ hoạt động đầu tư 4. Chuyển giao vãng lai một chiều II. Tài khoản vốn (Capital Account) 1. Cán cân vốn ngắn hạn 2. Cán cân vốn dài hạn 3. Chuyển giao vốn một chiều III. Các sai sĩt và khơng chính xác IV. Cán cân tổng thể V. Cán cân bù đắp chính thức 1. Thay đổi dự trữ ngoại hối 2. Vay IMF và các NHTW khác 3. Các nguồn tài trợ khác
  246. 9.2.1 Tài khoản vãng lai  KN: Tài khoảnDHTM_TMUnày diễn giải các luồng dịch chuyển quốc tế về hàng hĩa, dịch vụ, thu nhập từ hoạt động đầu tư và các khoản chuyển dịch đơn phương.  Kết cấu:  Cán cân thương mại  Cán cân dịch vụ  Cán cân thu nhập (thu nhập từ hoạt động đầu tư)  Chuyển tiền đơn phương
  247. Cán cân thương mại (Balance of Trade)  Bao gồm tất cả các hoạt động trao đổi hàng hĩa, nghĩa là xuất khẩuDHTM_TMU và nhập khẩu những hàng hĩa hữu hình, trong đĩ xuất khẩu được ghi “Cĩ”, nhập khẩu được ghi “Nợ”  Nếu một quốc gia xuất khẩu ra nước ngồi một tổng giá trị hàng hĩa nhiều hơn lượng mua từ nước ngồi, cán cân thương mại sẽ thặng dư, hay thặng dư thương mại, hay xuất siêu  Nếu một quốc gia mua hàng hĩa của nước ngồi nhiều hơn tổng giá trị bán ra – nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu thì cán cân thương mại sẽ thâm hụt hay thâm hụt thương mại hay nhập siêu
  248. Cán cân dịch vụ  Bao gồmDHTM_TMU thu nhập và chi phí cho các dịch vụ chuyên mơn như ngân hàng, bảo hiểm, vận tải và dịch vụ. Những khoản dịch vụ này người ta cĩ thể gọi là các hàng hĩa vơ hình  Việc gia tăng các loại dịch vụ này cĩ tác dụng bù đắp cho sự thiếu hụt của cán cân thương mại khi cĩ nhập siêu  Thực trạng cán cân: cĩ thể thặng dư, cân bằng, hay thâm hụt
  249. Cán cânDHTM_TMU thu nhập (thu chi từ hoạt động đầu tư)  Bao gồm các khoản thu chi như thanh tốn lãi suất cho các khoản tiền vay của nước ngồi hay cho người nước ngồi vay, cổ tức trái tức từ các hoạt động đầu tư chứng khốn  Thực trạng cán cân: thặng dư, thâm hụt, cân bằng
  250. Chuyển tiền đơn phương DHTM_TMU  Các khoản chuyển giao của tư nhân: tặng phẩm do thân nhân ở nước ngồi chuyển về, những nhà đầu tư nước ngồi chuyển những khoản thu nhập của họ về nước  Các khoản chuyển giao của chính phủ: như khoản viện trợ khơng hồn lại, hay những khoản đĩng gĩp của chính phủ cho các chương trình quốc tế
  251. 9.2.2 Tài khoản vốn (Capital Account)  Tài khoản vốn phản ánh những di chuyển tiền tệ trong đầu tư vàDHTM_TMU tín dụng giữa các nước với nhau  Tài khoản vốn đo lường chênh lệch giữa tiền bán tài sản cho nước ngồi (đầu tư nước ngồi vào trong nước) và tiền mua tài sản từ nước ngồi (đầu tư ra nước ngồi)  Bán tài sản được phản ánh vào bên Cĩ của BOP vì luồng vốn đầu tư sẽ đổ vào  Mua tài sản được phản ánh vào bên Nợ của BOP vì luồng vốn đầu tư sẽ chạy ra
  252. 9.2.2 Tài khoản vốn (tiếp)  Kết cấu DHTM_TMUTK Vốn:  Đầu tư dài hạn: FDI, FPI, đầu tư dài hạn khác (cho vay thương mại dài hạn, cho vay ưu đãi dài hạn )  Đầu tư ngắn hạn:  Tín dụng thương mại ngắn hạn  Hoạt động tiền gửi  Mua bán các giấy tờ cĩ giá ngắn hạn  Các khoản tín dụng ngân hàng ngắn hạn  Kinh doanh ngoại hối  Chuyển giao vốn một chiều: Phản ánh các khoản viện trợ khơng hồn lại cho mục đích đầu tư, các khoản nợ được xĩa
  253. 9.2.3 Các khoản sai sĩt và khơng chính xác  Phản ánh hoạt động chuyển tiền ra hoặc chuyển tiền vào vì nhữngDHTM_TMUcơng việc khơng thể thống kê được hoặc cơng việc khơng cơng khai được (thường là các khoản chi NSNN, các khoản thanh tốn của khu vực chính quyền: trợ giúp, cố vấn, ủng hộ về chính trị và quân sự )  Phản ánh sai sĩt và khơng chính xác do hoạt động thống kê (các khoản tiền chuyển ra hoặc chuyển vào trong nước bị bỏ sĩt hoặc bị thống kê, hoặc bị tính đến 2,3 lần, các khoản dịch chuyển lịng vịng )
  254. 9.2.4 Cán cân tổng thể (Overall Balance)  Cán cân tổng thể = Tài khoản vãng lai + Tài khoản vốn + Sai sĩtDHTM_TMU và khơng chính xác  OB cĩ thể thặng dư, thâm hụt hoặc cân bằng
  255. 9.2.5 Cán cân bù đắp chính thức (Oficial Finacing Balance - OFB)  OFB =DHTM_TMU - OB hay OFB + OB = 0 Cán cân bù đắp chính thức gồm:  Dự trữ ngoại hối của quốc gia: khi OB thặng dư sẽ làm tăng dự trữ ngoại hối quốc gia và ngược lại  Vay nợ của IMF: Khi OB thâm hụt sẽ vay vốn SDR tại IMF để thanh tốn. Khi OB thặng dư cĩ thể cho IMF vay  Vay nợ của các NHTW khác: Khi OB thâm hụt cĩ thể vay dự trữ ngoại hối của NHTW các nước để thanh tốn và ngược lại  Các nguồn tài trợ khác: thu xếp giãn nợ, xĩa nợ
  256. 9.3 Thặng dư, thâm hụt BOP và tác động của nĩ DHTM_TMU  Thặng dư, thâm hụt BOP  Tác động của thực trạng BOP đến hoạt động kinh tế đối ngoại
  257. 9.3.1 Thặng dư, thâm hụt BOP  Do cĩ bộ phận “Cán cân bù đắp chính thức” nên tổng các bútDHTM_TMUtốn ghi Cĩ đúng bằng tổng các bút tốn ghi Nợ, nhưng cĩ dấu ngược nhau => BOP luơn được cân bằng (Nợ = Cĩ)  Tuy nhiên, từng bộ phận trong BOP và BOP tổng thể khơng nhất thiết lúc nào cũng cân bằng => thặng dư hay thâm hụt của cán cân bộ phận của BOP, hoặc BOP tổng thể  Xác định thặng dư hay thâm hụt của từng cán cân bộ phận của BOP là chênh lệch giữa bút tốn ghi Nợ và bút tốn ghi Cĩ của riêng cán cân bộ phận ấy
  258. 9.3.2 Tác động của thặng dư, thâm hụt BOP DHTM_TMU  VD1: XK>NK => tăng cung ngoại tệ => Nội tệ tăng giá => kích thích nhập khẩu, kích thích đầu tư ra nước ngồi  VD2: XK tăng cầu ngoại tệ => nội tệ giảm giá => Kích thích XK, thu hút đầu tư nước ngồi
  259. 9.4 Biện pháp điều chỉnh cán cân thanh tốn quốc tế Khuyến khDHTM_TMUích XK, quản lý NK Chính sách tỷ giá Thu hút vốn đầu tư nước ngồi và vay nợ nước ngồi Biện pháp hạn chế chi tiêu Các biện pháp kiểm sốt trực tiếp