Bản đồ - Chương 02: Cơ sở toán học bản đồ

pdf 47 trang vanle 18/06/2021 640
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bản đồ - Chương 02: Cơ sở toán học bản đồ", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfban_do_chuong_02_co_so_toan_hoc_ban_do.pdf

Nội dung text: Bản đồ - Chương 02: Cơ sở toán học bản đồ

  1. 06/07/2014 Chương 2 CƠ SỞ TOÁN HỌC BẢN ĐỒ NỘI DUNG TRÌNH BÀY  Cách thức biểu diễn Trái đất? Geoid, Ellipsoid  Tỷ lệ bản đồ  Phép chiếu bản đồ  Các hệ tọa độ thường gặp  Phương hướng và phương pháp xác định phương hướng  Khung và bố cục bản đồ  Hệ thống phân mảnh và danh pháp bản đồ địa hình Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng 1
  2. 06/07/2014 MÔ HÌNH TOÁN HỌC BIỂU DIỄN TRÁI ĐẤT  Con người đã biết hình dạng cầu của Trái Đất hơn 2.000 năm.  Aristotle vào thế kỷ thứ IV trước CN đã đưa ra những minh chứng chứng tỏ hình dạng cầu của Trái Đất.  Eratosthenes là người đầu tiên đã tính toán chu vi của Trái Đất. Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng MÔ HÌNH TOÁN HỌC BIỂU DIỄN TRÁI ĐẤT  Phương pháp tính chu vi Trái Đất của Eratosthenes Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng 2
  3. 06/07/2014 MÔ HÌNH TOÁN HỌC BIỂU DIỄN TRÁI ĐẤT  Trái đất nhìn từ không gian Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng MÔ HÌNH TOÁN HỌC BIỂU DIỄN TRÁI ĐẤT Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng 3
  4. 06/07/2014 MÔ HÌNH TOÁN HỌC BIỂU DIỄN TRÁI ĐẤT  Mô hình Geoid:  Định nghĩa: Geoid là mặt nước biển trung bình yên tĩnh, kéo dài xuyên qua các lục địa và hải đảo tạo thành một bề mặt cong khép kín.  Tính chất: Tại bất kỳ một điểm nào trên mặt Geoid, pháp tuyến cũng luôn luôn trùng với phương của dây dọi qua điểm đó.  Ứng dụng: Dùng để đo chênh cao Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng MÔ HÌNH TOÁN HỌC BIỂU DIỄN TRÁI ĐẤT  Mô hình Geoid:  Geoid là bề mặt đặc trưng cho hình dạng của Trái đất và khó có thể biểu diễn bởi một hình dạng toán học nào Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng 4
  5. 06/07/2014 MÔ HÌNH TOÁN HỌC BIỂU DIỄN TRÁI ĐẤT Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng MÔ HÌNH TOÁN HỌC BIỂU DIỄN TRÁI ĐẤT  Mô hình Ellipsoid:  Phương pháp thành lập: xoay một hình ellipse quanh bán trục nhỏ của nó với kích thước xấp xỉ Geoid.  Các thông số cơ bản: bán trục lớn (a), bán trục nhỏ (b), độ dẹt (f hoặc ) f  = (a – b)/a  Có hai loại ellipsoid: ellipsoid Trái đất (toàn cầu) và ellipsoid tham chiếu (địa phương). Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng 5
  6. 06/07/2014 MÔ HÌNH TOÁN HỌC BIỂU DIỄN TRÁI ĐẤT  Mô hình Ellipsoid:  Một số Ellipsoid phổ biến, đã được sử dụng ở Việt Nam Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng MÔ HÌNH TOÁN HỌC BIỂU DIỄN TRÁI ĐẤT  Mối quan hệ giữa Trái đất và mô hình biểu diễn Hệ tọa độ địa phương ùBề mặt Trái đất Bề mặt ellipsoid địa phương Bề mặt ellipsoid quốc tế Hệ tọa độ quốc tế Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng 6
  7. 06/07/2014 MÔ HÌNH TOÁN HỌC BIỂU DIỄN TRÁI ĐẤT  Mối quan hệ giữa Trái đất và mô hình biểu diễn 1. Mực nước biển 2. Ellipsoid 3. Phương dây dọi 4. Lục địa 5. Geoid Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng MÔ HÌNH TOÁN HỌC BIỂU DIỄN TRÁI ĐẤT  Mối quan hệ giữa Trái đất và mô hình biểu diễn Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng 7
  8. 06/07/2014 MÔ HÌNH TOÁN HỌC BIỂU DIỄN TRÁI ĐẤT  Xây dựng mô hình toán học biểu diễn Trái đất  Trong trắc địa – bản đồ: bề mặt Trái đất geoid.  Trong thực tiễn: thay bằng ellipsoid.  Điều kiện:  Tâm ellipsoid trùng với trọng tâm Trái đất, mặt phẳng xích đạo ellipsoid trùng với mặt phẳng xích đạo Trái đất.  Khối lượng ellipsoid bằng khối lượng Trái đất.  Tổng bình phương các chênh cao giữa geoid và ellipsoid là nhỏ nhất. Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng MÔ HÌNH TOÁN HỌC BIỂU DIỄN TRÁI ĐẤT  Xây dựng mô hình toán học biểu diễn Trái đất Bề mặt trái đất H h Geoid N Ellipsoid Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng 8
  9. 06/07/2014 TỶ LỆ BẢN ĐỒ  Khái niệm:  Là một yếu tố toán học quan trọng được thể hiện trong phạm vi tờ bản đồ. Xác định mức độ thu nhỏ của các đại lượng tuyến tính khi chuyển từ bề mặt ellipsoid sang mặt phẳng bản đồ.  Là tỷ số giữa khoảng cách trên bản đồ và khoảng cách ngoài thực địa. Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng TỶ LỆ BẢN ĐỒ  Cách thức thể hiện:  Tỷ lệ bản đồ được ghi chú trên tờ bản đồ, đó là tỷ lệ chính, ngoài ra còn có tỷ lệ riêng.  Tỷ lệ chính được thể hiện dưới ba dạng: tỷ lệ số, tỷ lệ chữ và thước tỷ lệ Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng 9
  10. 06/07/2014 TỶ LỆ BẢN ĐỒ Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng TỶ LỆ BẢN ĐỒ  Ý nghĩa:  Giúp tính toán, chuyển đổi khoảng cách trên bản đồ và ngoài thực địa.  Là một trong các tiêu chí để phân loại bản đồ.  Quy định mức độ tổng quát hóa bản đồ, sự lựa chọn phương pháp biểu hiện bản đồ và phương pháp sử dụng bản đồ. Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng 10
  11. 06/07/2014 TỶ LỆ BẢN ĐỒ Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng CÁC HỆ TỌA ĐỘ THƯỜNG GẶP  Hệ tọa độ địa lý:  Bao gồm: hệ tọa độ thiên văn và hệ tọa độ trắc địa  Hệ tọa độ thiên văn gồm: kinh độ thiên văn () và vĩ độ thiên văn ( ), lấy mặt cầu hoặc geoid làm chuẩn.  Hệ tọa độ trắc địa gồm: kinh độ trắc địa (L) và vĩ độ trắc địa (B), lấy mặt ellipsoid làm chuẩn. Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng 11
  12. 06/07/2014 CÁC HỆ TỌA ĐỘ THƯỜNG GẶP  Hệ tọa độ địa lý: Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng CÁC HỆ TỌA ĐỘ THƯỜNG GẶP  Hệ tọa độ địa lý:  Kinh độ là góc nhị diện giữa hai mặt phẳng: mặt phẳng chứa kinh tuyến gốc và mặt phẳng kinh tuyến qua điểm xét.  Đường kinh tuyến gốc là đường kinh tuyến qua đài thiên văn Greenwich, London, Vương quốc Anh. Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng 12
  13. 06/07/2014 CÁC HỆ TỌA ĐỘ THƯỜNG GẶP  Hệ tọa độ địa lý: Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng CÁC HỆ TỌA ĐỘ THƯỜNG GẶP  Hệ tọa độ địa lý:  Kinh độ thiên văn () có giá trị từ 0 – 180o Đông hoặc Tây.  Kinh độ trắc địa (L) có giá trị từ 0 – ±180o. Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng 13
  14. 06/07/2014 CÁC HỆ TỌA ĐỘ THƯỜNG GẶP  Hệ tọa độ địa lý:  Vĩ độ là góc hợp bởi phương của đường dây dọi (phương của trọng lực) với mặt phẳng chứa vĩ tuyến gốc.  Đường vĩ tuyến gốc hiện nay là đường xích đạo. Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng CÁC HỆ TỌA ĐỘ THƯỜNG GẶP  Hệ tọa độ địa lý:  Vĩ độ thiên văn ( ) có giá trị thay đổi từ 00 đến 900 Bắc hoặc Nam.  Vĩ độ trắc địa (B) có giá trị thay đổi từ 0 đến ±90. Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng 14
  15. 06/07/2014 CÁC HỆ TỌA ĐỘ THƯỜNG GẶP  Hệ tọa độ địa lý: Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng CÁC HỆ TỌA ĐỘ THƯỜNG GẶP  Hệ tọa độ địa lý: Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng 15
  16. 06/07/2014 CÁC HỆ TỌA ĐỘ THƯỜNG GẶP  Hệ tọa độ địa lý Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng CÁC HỆ TỌA ĐỘ THƯỜNG GẶP  Hệ tọa độ địa lý:  Phương pháp xác định tọa độ thiên văn ngoài thực địa: dựa vào các quan sát thiên văn  Xác định kinh độ thiên văn:      Xác định vĩ độ thiên văn: o nơi quan sát = hBC 0 54’ Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng 16
  17. 06/07/2014 CÁC HỆ TỌA ĐỘ THƯỜNG GẶP  Hệ tọa độ địa lý:  Phương pháp xác định tọa độ trắc địa ngoài thực địa: dựa vào tín hiệu đo đạc từ hệ thống định vị toàn cầu GPS Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng CÁC HỆ TỌA ĐỘ THƯỜNG GẶP  Hệ tọa độ địa lý:  Phương pháp xác định trên bản đồ  Là giao điểm giữa đường kinh tuyến và vĩ tuyến qua điểm cần xét.  Nếu điểm xét không nằm trên hệ thống đường kinh vĩ tuyến kẻ sẵn thì tính bằng quy tắc tam xuất. Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng 17
  18. 06/07/2014 CÁC HỆ TỌA ĐỘ THƯỜNG GẶP  Hệ tọa độ vuông góc không gian:  Gốc tọa độ là tâm của ellipsoid.  Trục OZ trùng với trục quay.  Trục OX là giao tuyến giữa mặt phẳng kinh tuyến gốc và mặt phẳng xích đạo.  Trục OY được xác định bằng quy tắc ba ngón bàn tay trái.  Hệ được ứng dụng nhiều trong trắc địa vệ tinh Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng CÁC HỆ TỌA ĐỘ THƯỜNG GẶP  Hệ tọa độ vuông góc không gian: Kinh tuyến Z gốc A O Y Xích đạo X Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng 18
  19. 06/07/2014 CÁC HỆ TỌA ĐỘ THƯỜNG GẶP  Hệ tọa độ vuông góc phẳng theo múi chiếu:  Thường tính theo mét, là giá trị khoảng cách.  Trục OX là hình chiếu của kinh tuyến giữa múi.  Trục OY là hình chiếu của xích đạo.  Gốc tọa độ O được dời về phía Tây 500km. Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng PHÉP CHIẾU BẢN ĐỒ  Khái niệm:  A map projection is a systematic transformation of the latitudes and longitudes of locations on the surface of a sphere or an ellipsoid into locations on a plane. Map projections are necessary for creating maps. Map projections Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng 19
  20. 06/07/2014 PHÉP CHIẾU BẢN ĐỒ  Khái niệm:  Là những quy tắc toán học để chuyển từ bề mặt ellipsoid lên mặt phẳng bản đồ.  Gọi chung là các phương trình chiếu.  Tổng quát: x = f1( ,) y = f2( ,) Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng PHÉP CHIẾU BẢN ĐỒ  Sai số chiếu hình:  Mặt cong ellipsoid mặt phẳng bản đồ luôn có sai số, gọi chung là các biến dạng.  Có 3 loại biến dạng: góc, diện tích, khoảng cách.  Có những phép chiếu không có biến dạng góc và diện tích, nhưng luôn có biến dạng độ dài.  Tại những nơi không biến dạng tỷ lệ bằng 1 (tỷ lệ chung), những nơi khác lớn hoặc nhỏ hơn 1, gọi là tỷ lệ riêng. Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng 20
  21. 06/07/2014 PHÉP CHIẾU BẢN ĐỒ  Sai số chiếu hình: Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng PHÉP CHIẾU BẢN ĐỒ  Phân loại phép chiếu bản đồ:  Dựa vào vị trí tiếp xúc giữa bề mặt hỗ trợ chiếu và mặt ellipsoid: phép chiếu đứng, phép chiếu ngang và phép chiếu nghiêng. Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng 21
  22. 06/07/2014 PHÉP CHIẾU BẢN ĐỒ  Phân loại phép chiếu bản đồ:  Dựa vào bề mặt hỗ trợ chiếu: phép chiếu hình trụ, phép chiếu hình nón và phép chiếu phương vị. Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng PHÉP CHIẾU BẢN ĐỒ  Phân loại phép chiếu bản đồ: Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng 22
  23. 06/07/2014 PHÉP CHIẾU BẢN ĐỒ  Phân loại phép chiếu bản đồ: Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng PHÉP CHIẾU BẢN ĐỒ  Phân loại phép chiếu bản đồ: Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng 23
  24. 06/07/2014 PHÉP CHIẾU BẢN ĐỒ  Phân loại phép chiếu bản đồ:  Dựa vào đặc điểm sai số: phép chiếu đồng góc, phép chiếu đồng diện tích và phép chiếu tự do. Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng PHÉP CHIẾU BẢN ĐỒ  Phân loại phép chiếu bản đồ:  Trên thực tế: kết hợp các phương pháp phân loại với nhau, tên của phép chiếu đặt theo các đặc điểm phân loại: phép chiếu hình trụ đứng đồng góc, phép chiếu phương vị đứng giữ khoảng cách,  Tên của phép chiếu còn được đặt theo tên của tác giả đã xây dựng phép chiếu đó: Mercator, Robinson, Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng 24
  25. 06/07/2014 PHÉP CHIẾU BẢN ĐỒ Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng PHÉP CHIẾU BẢN ĐỒ  Một số phép chiếu bản đồ tỷ lệ nhỏ phổ biến:  Phép chiếu Mercator: Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng 25
  26. 06/07/2014 PHÉP CHIẾU BẢN ĐỒ  Một số phép chiếu bản đồ tỷ lệ nhỏ phổ biến:  Phép chiếu hình trụ đứng đồng diện tích Behrmann Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng PHÉP CHIẾU BẢN ĐỒ  Một số phép chiếu bản đồ tỷ lệ nhỏ phổ biến:  Phép chiếu hình trụ đứng đồng khoảng cách Plate Carree Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng 26
  27. 06/07/2014 PHÉP CHIẾU BẢN ĐỒ  Một số phép chiếu bản đồtỷlệnhỏ phổ biến:  Phép chiếu nón đứng đồng khoảng cách Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng PHÉP CHIẾU BẢN ĐỒ  Một số phép chiếu bản đồtỷlệnhỏ phổ biến:  Phép chiếu nón đứng đồng góc Lambert Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng 27
  28. 06/07/2014 PHÉP CHIẾU BẢN ĐỒ  Một số phép chiếu bản đồ tỷ lệ nhỏ phổ biến:  Phép chiếu phương vị đứng với điểm tiếp xúc là cực Bắc Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng PHÉP CHIẾU BẢN ĐỒ  Phép chiếu Gauss – Kruger:  Phương pháp thành lập:  Được Gauss thiết lập 1820 – 1830, Kruger hoàn thiện vào 1912 – 1919.  Chia ellipsoid làm 60 múi, múi số 1 tính từ kinh tuyến Greenwich, tăng dần về phía Đông, chiếu theo từng múi. Việt Nam thuộc múi 18, 19.  Là phép chiếu hình trụ ngang đồng góc, hình trụ tiếp xúc với ellipsoid. Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng 28
  29. 06/07/2014 PHÉP CHIẾU BẢN ĐỒ  Phép chiếu Gauss – Kruger: Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng PHÉP CHIẾU BẢN ĐỒ  Phép chiếu Gauss – Kruger:  Đặc điểm lưới kinh vĩ tuyến:  Kinh tuyến trục là đường thẳng, các kinh tuyến khác là những đường cong đối xứng nhau qua kinh tuyến trục.  Xích đạo là đường thẳng vuông góc với kinh tuyến giữa, các vĩ tuyến khác là những đường cong lõm về hai cực, đối xứng nhau qua xích đạo. Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng 29
  30. 06/07/2014 PHÉP CHIẾU BẢN ĐỒ  Phép chiếu Gauss – Kruger:  Đặc điểm sai số và biến dạng:  Không có biến dạng về góc.  Tỷ lệ biến dạng chiều dài không đổi dọc kinh tuyến giữa và bằng 1 (k =1), càng ra hai kinh tuyến biên, biến dạng càng tăng và đối xứng nhau qua kinh tuyến giữa. Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng PHÉP CHIẾU BẢN ĐỒ  Phép chiếu Gauss – Kruger:  Ứng dụng:  Được sử dụng ở nhiều nước trên thế giới và Việt Nam để xây dựng các bản đồ địa hình tỷ lệ lớn.  Mỗi múi chiếu, thành lập một hệ tọa độ vuông góc riêng.  Được quy định trong hệ tọa độ HN-72 ở Việt Nam. Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng 30
  31. 06/07/2014 PHÉP CHIẾU BẢN ĐỒ  Phép chiếu Gauss – Kruger:  Hệ tọa độ theo Gauss:  P((x = 2.150.000m, y = 18.572.000m) Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng PHÉP CHIẾU BẢN ĐỒ  Phép chiếu UTM (Universal Transverse Mercator):  Phương pháp thành lập:  Được quân đội Mỹ đưa vào sử dụng từ năm 1940.  Chia ellipsoid làm 60 múi, múi số 1, tính từ kinh tuyến 1800, tăng dần về phía Đông. Việt Nam thuộc 2 múi 48, 49.  Cũng là phép chiếu hình trụ ngang đồng góc, với hình trụ cắt ellipsoid tại hai cát tuyến. Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng 31
  32. 06/07/2014 PHÉP CHIẾU BẢN ĐỒ  Phép chiếu UTM (Universal Transverse Mercator): Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng PHÉP CHIẾU BẢN ĐỒ  Phép chiếu UTM (Universal Transverse Mercator):  Đặc điểm lưới kinh vĩ tuyến: X Kinh tuyến giữa Kinh tuyến giữa 180km 180km Xích đạo 500km 0km Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng 32
  33. 06/07/2014 PHÉP CHIẾU BẢN ĐỒ  Phép chiếu UTM (Universal Transverse Mercator):  Đặc điểm lưới kinh vĩ tuyến:  Kinh tuyến trục là đường thẳng, các kinh tuyến còn lại là những đường cong đối xứng nhau qua kinh tuyến trục.  Xích đạo là đường thẳng vuông góc với kinh tuyến trục, các vĩ tuyến còn lại là những đường cong lõm về hai cực và đối xưng nhau qua xích đạo.  Không thể hiện hai cực (800Nđến840B) Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng PHÉP CHIẾU BẢN ĐỒ  Phép chiếu UTM (Universal Transverse Mercator):  Đặc điểm sai số biến dạng:  Tại đường kinh tuyến giữa, hệ số biến dạng chiều dài k = 0,9996 (hoặc k = 0,9999 đối với múi 30).  Trên toàn bản đồ không có biến dạng về góc  Tại 2 đường cát tuyến (cách 180km về hai phía so với kinh tuyến giữa) k = 1, đi về 2 phía, biến dạng càng tăng.  Biến dạng ở các vĩ tuyến đối xứng nhau qua xích đạo Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng 33
  34. 06/07/2014 PHÉP CHIẾU BẢN ĐỒ  Phép chiếu UTM (Universal Transverse Mercator):  Ứng dụng:  Được dùng để thiết kế các bản đồ địa hình tỷ lệ lớn ở nhiều nước trên thế giới.  Được quân đội Mỹ sử dụng ở Việt Nam trước năm 1975 (hệ INDIAN-54).  Được quy định chính thức trong hệ VN-2000 ở Việt Nam.  Mỗi múi chiếu thành lập hệ tọa độ vuông góc. Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng PHÉP CHIẾU BẢN ĐỒ  Phép chiếu UTM (Universal Transverse Mercator):  Hệ tọa độ theo UTM:  Dạng đầy đủ: P (48P x = 2.150.000m, y = 572.000m)  Dạng rút gọn: P (x = 2.150.000m, y = 572.000m) Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng 34
  35. 06/07/2014 PHÉP CHIẾU BẢN ĐỒ  Các phép chiếu dùng cho bản đồ Việt Nam:  Bản đồ tỷ lệ nhỏ (tỷ lệ 1:1.000.000 và nhỏ hơn): sử dụng phép chiếu hình nón đứng đồng góc với 2 vĩ tuyến chuẩn 110 và 210.  Bản đồ tỷ lệ lớn: hiện nay đang sử dụng phép chiếu UTM, trước đây chúng ta đã từng sử dụng phép chiếu Gauss – Kruger. Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng MỘT SỐ HỆ QUY CHIẾU – HỆ TỌA ĐỘ ĐƯỢC SỬ DỤNG Ở VIỆT NAM  Hệ quy chiếu và hệ tọa độ INDIAN-54:  Được sử dụng ở Thái Lan và miền Nam Việt Nam trước năm 1975.  Ellipsoid tham chiếu: Everest 1830, với các tham số:  a = 6.377.276,345 m  e2 = 0,006637846630  = 1/300,8017  Phép chiếu bản đồ: UTM Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng 35
  36. 06/07/2014 MỘT SỐ HỆ QUY CHIẾU – HỆ TỌA ĐỘ ĐƯỢC SỬ DỤNG Ở VIỆT NAM  Hệ quy chiếu và hệ tọa độ HN-72:  Được thành lập từ năm 1959, áp dụng từ 1972 ở miền Bắc và cả nước sau năm 1975.  Ellipsoid tham chiếu: Krasovsky, với các tham số:  a = 6.378.245 m  e2 = 0.006693421623  = 1/298,3  Phép chiếu bản đồ: Gauss – Kruger Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng MỘT SỐ HỆ QUY CHIẾU – HỆ TỌA ĐỘ ĐƯỢC SỬ DỤNG Ở VIỆT NAM  Hệ quy chiếu và hệ tọa độ VN-2000:  Được thành lập từ năm 1994, áp dụng từ năm 2000 trên phạm vi cả nước.  Ellipsoid tham chiếu: WGS-84, với các tham số:  a = 6.378.137 m  e2 = 0,00669437999013  = 1/298,257223563  Phép chiếu bản đồ: UTM Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng 36
  37. 06/07/2014 KHUNG VÀ BỐ CỤC BẢN ĐỒ  Khung bản đồ:  Là những đường giới hạn phạm vi biểu hiện của bản đồ.  Gồm 3 đường: Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng KHUNG VÀ BỐ CỤC BẢN ĐỒ  Bố cục bản đồ:  Là sự sắp xếp, bố trí các yếu tố của tờ bản đồ: tiêu đề, chú giải, nội dung, bản đồ phụ,  Trong nhiều trường hợp, nội dung bản đồ có thể vượt ra ngoài khung bản đồ để bảo toàn tỷ lệ bản đồ đã chọn mà không làm thay đổi bố cục bản đồ. Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng 37
  38. 06/07/2014 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHƯƠNG HƯỚNG  Phương hướng:  Khái niệm về phương hướng là khái niệm về không gian, có tính chất quy ước, trong không gian lấy một điểm chuẩn rồi từ đó xác lập mối quan hệ giữa các điểm còn lại với điểm đó.  Cơ sở của sự quy ước phương hướng là dựa vào các hiện tượng thiên văn quan sát được trên bầu trời. Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng PHƯƠNG HƯỚNG VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHƯƠNG HƯỚNG  Các hướng chính: Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng 38
  39. 06/07/2014 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHƯƠNG HƯỚNG  Các phương pháp xác định phương hướng  Trên bản đồ: dựa vào hệ thống đường kinh vĩ tuyến, đầu tiên xác định hướng Bắc sau đó xác định các hướng còn lại.  Ngoài thực địa:  Phương pháp thiên văn;  Sử dụng địa bàn;  Định hướng bằng Mặt trời;  Dùng bóng cọc;  Dựa vào các hiện tượng tự nhiên. Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng PHÂN MẢNH VÀ DANH PHÁP BẢN ĐỒ  Khái niệm:  Khi cần thể hiện một phạm vi lãnh thổ ở tỷ lệ lớn, không thể sử dụng 1 tờ bản đồ. Người ta biểu diễn lãnh thổ đó trên nhiều tờ bản đồ khác nhau phân mảnh bản đồ.  Các mảnh bản đồ được đánh kí hiệu theo những quy tắc riêng để dễ dàng ghép lại với nhau danh pháp bản đồ (số hiệu bản đồ).  Áp dụng cho các bản đồ địa hình và địa chính Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng 39
  40. 06/07/2014 PHÂN MẢNH VÀ DANH PHÁP BẢN ĐỒ  Phân mảnh bản đồ địa hình cơ bản:  Bản đồ 1:1.000.000 được chọn làm cơ sở  Chia Trái đất làm 60 múi, múi số 1 tính từ kinh tuyến 1800 –1740T và đánh số tăng dần từ Đông sang Tây.  Kí hiệu đai được đánh bằng chữ cái Latin A Z (bỏ qua O và I). Đai A được tính từ 0 – 40 tăng dần từ xích đạo về hai cực.  Đặt thêm N (S) đối với UTM quốc tế Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng PHÂN MẢNH VÀ DANH PHÁP BẢN ĐỒ  Phân mảnh bản đồ địa hình cơ bản:  Phiên hiệu mảnh 1:1.000.000 trong VN-2000 có dạng X-yy(NX-yy), X là kí hiệu đai, yy là kí hiệu múi, trong ngoặc là phiên hiệu quốc tế.  VD: C-48(NC-48) Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng 40
  41. 06/07/2014 PHÂN MẢNH VÀ DANH PHÁP BẢN ĐỒ  Phân mảnh bản đồ địa hình cơ bản:  Bản đồ 1:500.000: tờ 1:1.000.000 chia làm 4 mảnh, có kích thước 20x30. Phiên hiệu mảnh A D từ trái qua phải, trên xuống dưới.  UTM quốc tế, tính từ góc Tây Bắc, đánh theo chiều kim đồng hồ.  Phiên hiệu: X-y(NX-y) (X phiên hiệu tờ 1:1.000.000 chứa mảnh đó, y kí hiệu mảnh 1:500.000, trong ngoặc là phiên hiệu quốc tế)  VD: C-48-D(NC-48-C) Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng PHÂN MẢNH VÀ DANH PHÁP BẢN ĐỒ  Phân mảnh bản đồ địa hình cơ bản:  Bản đồ 1:250.000: chia tờ 1:500.000 làm 4 mảnh, có kích thước 10x1030’, đánh số 1 4, trái qua phải, trên xuống dưới.  UTM quốc tế, chia tờ 1:1.000.000 làm 16 mảnh, đánh số 1 16, trái qua phải, trên xuống dưới.  Phiên hiệu: giống mảnh 1:500.000  VD: C-48-D-1(NC-48-11) Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng 41
  42. 06/07/2014 PHÂN MẢNH VÀ DANH PHÁP BẢN ĐỒ  Phân mảnh bản đồ địa hình cơ bản: Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng PHÂN MẢNH VÀ DANH PHÁP BẢN ĐỒ  Phân mảnh bản đồ địa hình cơ bản:  Bản đồ 1:100.000: chia tờ 1:1.000.000 làm 96 mảnh, có kích thước 30’x30’, đánh số 1 96, trái qua phải, trên xuống dưới.  UTM quốc tế, chia độc lập. Phiên hiệu gồm 4 số, hai số đầu bắt đầu từ 00 là thứ tự múi độ rộng 30’ tính từ 750Đ tăng dần về phía Đông. Hai số sau là thứ tự đai rộng 30’ tính từ 40N, bắt đầu từ 01  Phiên hiệu: giống với 1:500.000 và 1:250.000  VD: F-48-68(6151) Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng 42
  43. 06/07/2014 PHÂN MẢNH VÀ DANH PHÁP BẢN ĐỒ  Phân mảnh bản đồ địa hình cơ bản:  Bản đồ 1:50.000: chia tờ 1:100.000 làm 4 mảnh, có kích thước 15’x15’, đánh kí hiệu A D, trái qua phải, trên xuống dưới.  UTM quốc tế, chia tương tự nhưng đánh theo chữ số La mã I IV, bắt đầu từ góc Đông Bắc, theo chiều kim đồng hồ.  Phiên hiệu: giống 1:100.000  VD: F-48-68-D(6151II) Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng PHÂN MẢNH VÀ DANH PHÁP BẢN ĐỒ  Phân mảnh bản đồ địa hình cơ bản: Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng 43
  44. 06/07/2014 PHÂN MẢNH VÀ DANH PHÁP BẢN ĐỒ  Phân mảnh bản đồ địa hình cơ bản:  Bản đồ 1:25.000: chia tờ 1:50.000 làm 4 mảnh, có kích thước 7’30”x7’30”, đánh kí hiệu a d, trái qua phải, trên xuống dưới.  UTM quốc tế không chia mảnh 1:25.000 và lớn hơn.  Phiên hiệu: gồm phiên hiệu mảnh 1:50.000 chứa mảnh 1:25.000 và kí hiệu mảnh đó  VD: F-48-68-D-a Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng PHÂN MẢNH VÀ DANH PHÁP BẢN ĐỒ  Phân mảnh bản đồ địa hình cơ bản: Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng 44
  45. 06/07/2014 PHÂN MẢNH VÀ DANH PHÁP BẢN ĐỒ  Phân mảnh bản đồ địa hình cơ bản:  Bản đồ 1:10.000: chia tờ 1:25.000 làm 4 mảnh, có kích thước 3’45”x3’45”, đánh kí hiệu 1 4, trái qua phải, trên xuống dưới.  Phiên hiệu: giống 1:25.000  VD: F-48-68-D-a-1. Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng PHÂN MẢNH VÀ DANH PHÁP BẢN ĐỒ  Phân mảnh bản đồ địa hình cơ bản:  Bản đồ 1:5.000: chia tờ 1:100.000 làm 256 mảnh, có kích thước 1’52,5”x1’52,5”, đánh kí hiệu 1 256, trái qua phải, trên xuống dưới.  Phiên hiệu: gồm phiên hiệu tờ 1:100.000 chứa mảnh 1:5.000 và kí hiệu mảnh đó được đặt trong ngoặc đơn.  VD: F-48-68-(200). Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng 45
  46. 06/07/2014 PHÂN MẢNH VÀ DANH PHÁP BẢN ĐỒ  Phân mảnh bản đồ địa hình cơ bản:  Bản đồ 1:2.000: chia tờ 1:5.000 làm 9 mảnh, có kích thước 37,5”x37,5”, đánh kí hiệu a k (bỏ i,j), trái qua phải, trên xuống dưới.  Phiên hiệu: giống phiên hiệu mảnh 1:5.000  VD: F-48-68-(200-a). Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng PHÂN MẢNH VÀ DANH PHÁP BẢN ĐỒ  Phân mảnh bản đồ địa hình cơ bản: Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng 46
  47. 06/07/2014 PHÂN MẢNH VÀ DANH PHÁP BẢN ĐỒ  Phân mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ lớn  Bản đồ 1:1.000: chia tờ 1:2.000 làm 4 mảnh, đánh kí hiệu I IV, trái qua phải, trên xuống dưới.  Phiên hiệu: giống phiên hiệu mảnh 1:2.000  VD: F-48-68-(200-a-III). Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng PHÂN MẢNH VÀ DANH PHÁP BẢN ĐỒ  Phân mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ lớn  Bản đồ 1:500: chia tờ 1:2.000 làm 16 mảnh, đánh kí hiệu 1 16, trái qua phải, trên xuống dưới.  Phiên hiệu: giống phiên hiệu mảnh 1:1.000  VD: F-48-68-(200-a-14). Biên soạn: GV. Phạm Thế Hùng 47