Vẽ kỹ thuật điện - Chương 1: Quy ước chung biểu diễn sơ đồ điện

ppt 59 trang vanle 15/06/2021 370
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Vẽ kỹ thuật điện - Chương 1: Quy ước chung biểu diễn sơ đồ điện", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pptve_ky_thuat_dien_chuong_1_quy_uoc_chung_bieu_dien_so_do_dien.ppt

Nội dung text: Vẽ kỹ thuật điện - Chương 1: Quy ước chung biểu diễn sơ đồ điện

  1. TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ KV CAI LAY O0O BẢI GiẢNG Vẽ kỹ thuật điện Giáo viên: BUI THANH HIEU
  2. Chương 1 Quy ước chung biểu diễn sơ đồ điện 1.1. Một số qui định về bản vẽ sơ đồ điện 1. Khổ giấy - Theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) 2 - 74 qui định mỗi bản vẽ được thực hiện trên một khổ giấy. Khổ giấy được xác định bằng các kích thước ngồi của bản vẽ. Khổ giấy chính gồm khổ Ao cĩ kích thước 1189 x 841. - Các khổ giấy khác được chia ra từ khổ giấy Ao. - Kích thước của các khổ giấy chính quy định như sau: KÝ hiƯu khỉ giÊy 44 24 22 12 11 KÝch thíc c¸c c¹nh tÝnh 1189 x 841 x 594 x 420 x 297 x 841 594 420 297 210 b»ng mm KÝ hiƯu theo TCVN Ao A1 A2 A3 A4 193 - 66
  3. 2. Khung vẽ và khung tên Mỗi bản vẽ phải cĩ một khung vẽ và khung tên riêng theo TCVN 3821 - 83 qui định. - Khung vẽ: Vẽ bằng nét cơ bản cách mép khổ giấy một khoảng là 5 mm. Nếu đĩng thành tập thì cạnh trái khung vẽ cách mép trái khổ giấy một khoảng 25 mm - Khung tên : Được bố trí ở gĩc phải phía dưới bản vẽ, khổ 11 đặt theo cạnh ngắn hoặc dài của khổ giấy. 20 30 15 8 Người vẽ Ngày vẽ Tên gọi : 8 Người K.tra Ngày K.tra 32 Tỉ lệ : Trường: Vật liệu : Ngành : Lớp : Kí hiệu : 25 140
  4. 3. Đường nét TCVN 8 - 85 qui định các loại đường nét. Qui tắc vẽ, sử dụng dãy chiều rộng đường nét sau: S = 0,18 ; 0,25 ; 0,35 ; 0,5 ; 0,7 ; 1 ; 1,4 ; 2 mm Tỉ số gần đúng của chiều rộng 2 loại đường nét mảnh và đậm là 1:2 hoặc 1: 3. Chiều rộng nét đậm thường là 0,5 ; 0,7 ; 1 - Nét liền đậm dùng để biểu diễn đường bao thấy trên hình chiếu, khung vẽ, khung tên, mạch động lực sơ đồ điện - Nét liền mảnh dùng biểu diễn đường bao thấy của mặt cắt, đường kích thước, đường giĩng, mạch điều khiển của sơ đồ điện - Nét đứt biểu diễn đường bao khuất, dây trung tính, dây nối đất trên sơ đồ điện - Đường chấm gạch biểu diễn đường trục, đường tâm, vết cắt trên sơ đồ trải
  5. 4- Chữ viết Trên bản vẽ kỹ thuật ngồi hình vẽ cịn cĩ con số, những ký hiệu bằng chữ, những ghi chú bằng lời chữ và số viết trên bản vẽ phải rõ ràng thống nhất để dễ đọc và khơng gây nhầm lẫn. TCVN 6 - 85 qui định hình dạng và kích thước của chữ và số - Khổ chữ (h) là giá trị xác định bằng chiều cao của chữ hoa tính bằng mm. - Qui định khổ chữ như sau : 1,8 ; 2,5 ; 3,5 ; 5 ; 7 ; 10 ; 14 ; 20 ; 28 ; 40. - Qui định những kiểu chữ như sau Kiểu A chữ đứng Kiểu A chữ nghiêng 750 Kiểu B chữ đứng Kiểu B chữ nghiêng 750 - Các kích thước của chữ được tính theo chiều cao của chữ hoa. * Câu hỏi: - Nêu các loại khổ giấy và kích thước của nĩ ? - Các loại đường nét, kiểu chữ ?
  6. 1.2. Biểu diễn các máy điện Sơ đồ điện là hình biểu diễn hệ thống điện bằng những ký hiệu qui ước thống nhất. Các kí hiệu bằng hình vẽ trên sơ đồ điện được qui định trong TCVN 1634 - 87, cĩ kèm theo chữ cái chỉ tên gọi Sau đây là những kí hiệu qui ước biểu diễn các máy điện dùng trong bản vẽ sơ đồ điện 1- Động cơ điện Các động cơ điện xoay chiều được biểu diễn bằng 2 vịng trịn đồng tâm: vịng trịn trong là rơ to, vịng trịn ngồi là stato. Nếu cĩ vành gĩp biểu diễn thêm chổi tiếp xúc - Động cơ điện 1 pha Đ - Động cơ điện 3 pha Đ Đ - Động cơ điện 3 pha rơ to dây quấn
  7. - Động cơ điện 1 pha cĩ vành gĩp Đ - Động cơ điện 3 pha cĩ vành gĩp Đ * Các động cơ điện 1 chiều được biểu diễn làm hai thành phần : - Phần ứng được biểu diễn bằng vịng trịn, cĩ chổi tiếp xúc - Phần cảm ( cuộn kích thích ) biểu diễn bằng đường zich zăc Đ KT
  8. 2- Máy biến áp - Máy biến áp 1 pha cĩ lõi BA - Máy biến áp 1 pha khơng lõi BA A B C - Máy biến áp 3 pha BA a b c BA Máy biến áp cũng cĩ thể biểu diễn dưới dạng đơn giản
  9. BI - Máy biến dịng - Máy biến điện áp BU 3- Máy phát điện Các máy phát điện cũng được biểu diễn như các động cơ điện, trên các kí hiệu bằng hình vẽ được kèm theo chữ cái "MF". Ví dụ: Máy phát điện 1 chiều kích thích song song MF KT * Câu hỏi : Trình bày cách biểu diễn các máy điện trong bản vẽ KTĐ?
  10. 1.3. Biểu diễn các khí cụ điện Hình vẽ biểu diễn các khí cụ điện bao gồm các ký hiệu, chữ cái chỉ tên gọi, các chữ số chỉ thứ tự. Tùy theo đặc điểm về cấu tạo của từng khí cụ, ta chọn kí hiệu cho phù hợp, thuận tiện cho việc bố trí bản vẽ : bố trí thẳng đứng hoặc nằm ngang. Riêng với các tiếp điểm thường mở được quay về bên trái hoặc phía trên; tiếp điểm thường đĩng được quay về phía phải hoặc phía dưới. 1- Các khí cụ đĩng cắt Được biểu diễn cả ở mạch động lực và mạch điều khiển. - Các tiếp điểm chính được biểu diễn bằng nét liền đậm. - Các tiếp điểm phụ được biểu diễn bằng nét liền mảnh. - Các tiếp điểm đều được đánh số chỉ các cực : Số chẵn chỉ đầu vào, số lẻ chỉ đầu ra. Các số được đánh theo thứ tự hết tiếp điểm chính đến tiếp điểm phụ. - Cực của các cuộn dây thường được kí hiệu bằng chữ.
  11. a/. Cầu dao 1 3 - Cầu dao 1 pha. Cd 2 4 1 3 5 - Cầu dao 3 pha. Cd 2 4 6 b/. Cơng tắc 1 - Cơng tắc 1 pha. Ct 2 1 3 5 - Cơng tắc 3 pha. Ct 2 4 6 c/. áp tơ mát 1 - áp tơ mát 1 pha At 2 1 3 5 - áp tơ mát 3 pha At 2 4 6
  12. d/. Nút ấn - Nút ấn đơn : + Thường mở + Thường đĩng - Nút ấn kép 2- Các khí cụ điều khiển bảo vệ: Các khí cụ điều khiển bảo vệ thường được biểu diễn gồm 2 phần: Cuộn dây và tiếp điểm. Cuộn dây và tiếp điểm cũng được biểu diễn theo qui ước. a/. Cơng tắc tơ K K - Cuộn dây K K - Tiếp điểm thường mở K K - Tiếp điểm thường đĩng
  13. b/. Rơ le điện từ - Cuộn dây - Tiếp điểm thường mở - Tiếp điểm thường đĩng Nếu là rơ le dịng điện ghi chữ RI Nếu là rơ le điện áp ghi chữ RU c/. Rơ le nhiệt Rn - Phần tử đốt nĩng hoặc Rn Rn Rn - Tiếp điểm d/. Cầu chì Cc hoặc Cc
  14. 3- Các phụ tải Đ a/. Bĩng đèn - Đèn tín hiệu Đ Đ - Đèn thắp sáng - Đèn ống b/. Điện trở - Điện trở cố định R R - Điện trở biến đổi R - Biến trở C c/. Tụ điện - Tụ điện cố định C - Tụ điện biến đổi - Tụ hĩa ( Tụ phân cực ) C d/. Cuộn cảm K K - Cuộn cảm cố định - Cuộn cảm biến thiên
  15. 1.4. Biểu diễn các thiết bị đo lường Các dụng cụ đo lường trong bản vẽ được biểu diễn bằng hình vuơng, hình chữ nhật, hình trịn bằng nét liền mảnh, trên đĩ cĩ ghi chữ cái chỉ đơn vị đo. Khi cần thiết trên một số sơ đồ cĩ thể biểu diễn cả mạch đo, cho biết cách lắp, phương pháp mở rộng giới hạn đo - Am pe kế A - Vơn kế V - Watt kế W - Tần số kế Hz - Cosφ kế Cosφ KWh - Cơng tơ
  16. Đơi khi trong một số trường hợp các dụng cụ đo cịn biểu diễn cả cấu tạo (Các bộ phận được biểu diễn bằng kí hiệu) để biết được nguyên tắc hoạt động, nguyên lý làm việc của sơ đồ đĩ. Ví dụ : Biểu diễn Watt kế, cơng tơ, tần số kế, Cosφ kế KWh U Zt
  17. 1.5. Biểu diễn các linh kiện điện tử : Trong các ngành cơng nghiệp và trong sinh hoạt gia đình các thiết bị bán dẫn như Đi ốt, transistor, tiristor, triac , các vi mạch, vi mạch đa chức năng, vi xử lý được sử dụng trong các máy cơng cụ, trong các thiết bị điều khiển, các dụng cụ dân dụng. Để thiết kế mạch và phân tích nguyên lý hoạt động của mạch, các linh kiện này cũng được biểu diễn bằng các kí hiệu theo qui ước. Tùy theo loại sơ đồ mà cĩ các cách biểu diễn khác nhau. Khi cần phân tích nguyên lý, cấu trúc của mạch thì các linh kiện được biểu diễn đơn giản theo kí hiệu. Khi cần phân tích thì các linh kiện được biểu diễn dưới dạng cấu tạo 1. Đi ốt bán dẫn A A P N K K
  18. 2. Transistor C C P B B - Transistor thuận N P E E C C N B B - Transistor ngược P N E E A 3. Tiristor A P1 N G 1 P2 G K N2 K
  19. B 4. Triac 2 P2 N1 P1 N2 B B2 1 G G B1 N2 P2 N1 P1 5. Vi mạch ( IC ) + IC - * Câu hỏi 1. Nêu các loại khổ giấy và kích thước của nĩ? 2. Các loại đường nét, kích thước và phạm vi ứng dụng? 3. Các qui ước về biểu diễn các thiết bị điện dùng trong sơ đồ điện?
  20. Chương 2 Các sơ đồ điện 2.1. Khái niệm - Phân loại 1. Khái niệm - Các máy mĩc hiện nay làm việc bằng tổ hợp các hệ thống truyền động cơ khí, hệ thống điện, hệ thống thủy lực và khí nén - Để thuận tiện cho việc nghiên cứu nguyên lý làm việc và quá trình hoạt động của các hệ thống đĩ người ta dùng các bản vẽ sơ đồ. - Sơ đồ được vẽ bằng những đường nét đơn giản, những hình biểu diễn qui ước của các cơ cấu, các bộ phận được qui định trong các tiêu chuẩn - Người ta cịn dùng sơ đồ để nghiên cứu các phương án thiết kế, trao đổi ý kiến cải tiến kỹ thuật và ghi chép ở hiện trường - Sơ đồ điện là hình biểu diễn hệ thống điện bằng những kí hiệu qui ước thống nhất. Nĩ chỉ rõ nguyên lý làm việc và sự liên hệ giữa các khí cụ, các thiết bị của hệ thống mạng điện. Các ký hiệu này bằng hình vẽ trên sơ đồ điện được qui định trong TCVN 1614 – 87.
  21. Ví dụ: Sơ đồ nguyên lý hệ thống điện của máy tiện T616 C 3 C 1 PH 2 BB1 2 0 1 2 0 1 5 7 K 4 KC P KP 9 11 KP 1 2 K  PH 13 KP K KC KC P 15 TP BM 17 BO N BMO O 19 21 M1 M2 M3 3
  22. 2- Phân loại Dựa vào nội dung, nguyên tắc xây dựng và cơng dụng người ta phân loại các loại sơ đồ sau : - Sơ đồ nguyên lý - Sơ đồ lắp ráp - Sơ đồ đấu dây - Sơ đồ khối chức năng * Câu hỏi : 1- Trình bày các khái niệm cơ bản về cách vẽ các sơ đồ điện ? 2- Nêu cách phân loại các sơ đồ điện ?
  23. 2.2. Sơ đồ nguyên lý 1- Nội dung của sơ đồ nguyên lý Sơ đồ nguyên lý là một sơ đồ biểu diễn đầy đủ các cực, bằng những kí hiệu qui ước thống nhất theo TCVN 1614 - 87. Nĩ tĩm tắt quan hệ về mạch điện của tất cả các phần tử hoặc bộ phận của các linh kiện điện, khơng kể đến kết cấu cơ khí và vị trí khơng gian thực tế của chúng. 2- Nguyên tắc xây dựng sơ đồ - Nguồn điện được biểu diễn bằng thanh cái hoặc bằng cực tính. - Nguồn điện được biểu diễn ở phía trên hoặc bên trái, mạch phát triển về phía dưới hoặc bên phải. - Biểu diễn đầy đủ các cực, các kí hiệu, hình vẽ cĩ thể biểu diễn chi tiết hoặc đơn giản hĩa. - Mạch động lực biểu diễn bên trái, mạch điều khiển biểu diễn bên phải 3- Cơng dụng của sơ đồ : Sơ đồ nguyên lý cho biết kết cấu của mạch điện, dùng để giải thích nguyên lý làm việc, nguyên tắc hoạt động của một mạch điện
  24. 4- Ví dụ Biểu diễn sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển động cơ quay 1 chiều dùng nút bấm đơn R S T N 1 Si1 Si2 2 1 Th 2 2 T1 S1 R1 2 Th H1 H2 1 S 1 1 1 T2 S R2 2 2 2 S 11 13 2 3 K K 12 14 4 T3 S3 R3 1 M
  25. * Các linh kiện điện: - Động cơ M - Cơng tắc tơ K đĩng cắt điện cho động cơ M. - Rơ le nhiệt Th dùng để bảo vệ quá tải cho động cơ M - Cầu chì Si1 để bảo vệ ngắn mạch cho mạch động lực. - Cầu chì Si2 để bảo vệ ngắn mạch cho mạch điều khiển. - Nút ấn S1 dừng. - Nút S2 mở máy động cơ. - Đèn H1, H2 dùng để báo tín hiệu * Cách làm việc của sơ đồ: - ẤN NÚT S2 CUỘN DÂY K ĐƯỢC CẤP ĐIỆN THEO ĐƯỜNG SI2 TIẾP ĐIỂM TH (1-2) → S1 (1-2) → S2 (3-4) → CUỘN K → N. CƠNG TẮC TƠ K LÀM VIỆC ĐĨNG TIẾP ĐIỂM K Ở MẠCH ĐỘNG LỰC CẤP ĐIỆN CHO ĐỘNG CƠ M. ĐỒNG THỜI ĐĨNG TIẾP ĐIỂM K (11-12) ĐỂ TỰ DUY TRÌ ĐÈN H1 SÁNG, MỞ TIẾP ĐIỂM K (13-14) ĐÈN H2 TẮT - Muốn dừng ấn nút S1 cuộn K mất điện → động cơ M dừng * Câu hỏi luyện tập Trình bày các nguyên tắc xây dựng sơ đồ nguyên lý ? Lấy ví dụ minh họa (Thành lập sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển động cơ quay 2 chiều dùng nút bấm kép)
  26. 2.3. Sơ đồ lắp ráp 1- Nội dung của sơ đồ Sơ đồ lắp ráp là loại sơ đồ biểu diễn cách bố trí các linh kiện, thiết bị ( chỉ vị trí ) và cách thức nối dây ở bên trong từ chi tiết này đến chi tiết khác hoặc từ linh kiện này đến linh kiện, thiết bị khác. Trong sơ đồ lắp ráp các linh kiện, thiết bị điện thường được bố trí trên hai bảng : Bảng điều khiển và bảng cơng tắc tơ. - Bảng điều khiển gồm các cơng tắc, cầu dao, nút bấm, cầu chì, mạch điều khiển và các đèn tín hiệu - Bảng cơng tắc tơ gồm các cơng tắc tơ, các rơ le bảo vệ, cầu chì bảo vệ động cơ Phương thức bố trí thiết bị như trên thuận tiện cho việc lắp ráp đồng thời thuận tiện cho việc thao tác, theo dõi khi vận hành 2- Nguyên tắc thành lập sơ đồ : Cĩ nhiều hình thức biểu diễn sơ đồ lắp ráp, các linh kiện, thiết bị điện được biểu diễn đầy đủ bằng kí hiệu theo qui ước ở TCVN 1614 - 87, cũng cĩ thể biểu diễn bằng điện cực, các điện cực được đánh số theo sơ đồ nguyên lý
  27. * Ví dụ : - Biểu diễn cơng tắc tơ theo qui ước: 1 3 5 K 2 4 6 Tiếp điểm chính vẽ bằng nét liền đậm a b Tiếp điểm phụ vẽ bằng nét liền mảnh 1 3 5 11 13 15 17 a - Biểu diễn cơng tắc tơ bằng điện cực: K 2 4 6 12 14 16 18 b Các đầu nối hoặc các điện cực được đánh số đầu dây đúng như sơ đồ nguyên lý. Các linh kiện, thiết bị được ghi chữ cái chỉ tên gọi Đơi khi trong một số mạch điện đơn giản người ta cĩ thể kết hợp sơ đồ nguyên lý với sơ đồ lắp ráp và nối dây 3- Cơng dụng của sơ đồ Sơ đồ lắp ráp dùng để bố trí các thiết bị, cách thức nối dây giữa các chi tiết của từng thiết bị, để người thợ lắp ráp cĩ thể tiến hành nối các thiết bị đĩ tạo thành mạch điện, để mạch điện hoạt động được đúng với nguyên lý làm việc
  28. 4- Ví dụ Lập sơ đồ lắp ráp mạch điều khiển động cơ quay 1 chiều (mạch khởi động từ đơn) Bảng điều khiển Bảng cơng tắc tơ T S R S2 1 L1/1 Si 3 4 1 Si2 S1/2 H1/1 T1 S1 R1 2 L1/3 S1 1 2 13 T S R 2 2 2 11 T1 S1 R1 L1/6 S2/3 S2/4 1 L1/5 1 K Th H1 H2 14 T S R 12 3 3 3 T2 S2 R2 L1/2 2 H1/2 2 12 N 1 2 /1 /2 /2 /1 /2 2 1 2 2 L2/5 1 H S Si H Si 1 2 3 4 5 6 7 8 9 1 L1 1 1 3 3 3 K Si Th/1 S R K/11 T K/13 K/12 K/14 Si Si 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 L2
  29. 2.4. Sơ đồ đấu dây 1- Nội dung của sơ đồ - Sơ đồ đấu dây cịn gọi là sơ đồ nối mạch. - Sơ đồ biểu diễn cách thức nối dây bên ngồi, từ bộ phận này sang bộ phận khác, từ thiết bị này sang thiết bị khác hoặc từ khối này sang khối khác 2- Nguyên tắc thành lập sơ đồ: - Các thiết bị, bộ phận thiết bị hoặc các khối được biểu diễn bằng hình vuơng hoặc hình chữ nhật, vẽ bằng nét chấm gạch ( ) - Các chi tiết riêng lẻ : Cữ hành trình, cơng tắc điểm cuối, động cơ được biểu diễn dưới dạng đơn giản hĩa bằng nét liền mảnh ( ) - Trong sơ đồ đấu dây các thiết bị, bộ phận thiết bị khơng biểu diễn sơ đồ cấu tạo bên trong và sơ đồ lắp ráp bên trong - Các thanh nối được biểu diễn bằng hình chữ nhật thẳng đứng hoặc nằm ngang, được chia thành ơ nhỏ và đánh số thứ tự từ trên xuống dưới hoặc từ trái qua phải. 1 2 3 4 5 6 7 - Các bĩ dây được vẽ bằng nét liền cơ bản, các dây đơn được vẽ bằng nét liền mảnh.
  30. 3- Ví dụ Lập sơ đồ đấu dây mạch điện điều khiển động cơ quay 1 chiều Trên cơ sở sơ đồ nguyên lý và sơ đồ lắp ráp của các khối người ta xây dựng sơ đồ đấu dây Bảng điều khiển 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 L1 Bảng cơng tắc tơ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 L2 R, S, T, N M 4- Cơng dụng của sơ đồ: Qua sơ đồ đấu dây người ta biết được cách thức đi dây, đấu dây bên ngồi, số lượng, chiều dài và các thơng số kỹ thuật của dây dẫn làm cơ sở dự tốn vật tư cần thiết.
  31. * Câu hỏi luyện tập : 1. Trình bày nguyên tắc xây dựng sơ đồ lắp ráp và sơ đồ đấu dây ? 2. Thành lập sơ đồ lắp ráp và sơ đồ đấu dây mạch điều khiển động cơ quay 2 chiều dùng nút bấm kép ? ( Theo sơ đồ nguyên lý đã vẽ ở bài trước )
  32. 2.5. Sơ đồ khối chức năng 1- Nội dung của sơ đồ - Sơ đồ khối chức năng cịn gọi là sơ đồ cấu trúc. - Sơ đồ khối chức năng là loại sơ đồ biểu diễn dưới dạng một cực. Nĩ biểu diễn một cách tĩm tắt ( khái quát ) các cấu kiện căn bản (chủ yếu, chính) bỏ qua các chi tiết để làm sáng tỏ tác dụng tổng hợp của thiết bị hay một phần của nĩ 2- Nguyên tắc thành lập sơ đồ: - Sơ đồ được biểu diễn dưới dạng 1 cực. - Nguồn điện được biểu diễn bằng thanh cái, điện cực, cĩ khi được biểu diễn bằng kí hiệu đơn giản hĩa ở bên trên hoặc bên trái. - Các thiết bị hoặc bộ phận thiết bị được biểu diễn bằng kí hiệu đơn giản hĩa hoặc từ trái qua phải bằng hình vuơng, hình chữ nhật, kèm chữ cái chỉ tên gọi thiết bị hoặc khối chức năng. - Các mạch động lực được phát triển từ trên xuống dưới hoặc từ trái qua phải. 3- Cơng dụng - Biểu diễn nhanh, thấy nhanh các bộ phận và chi tiết chính. - Hiểu rõ cơng dụng, chức năng của các bộ phận và chi tiết chính đĩ
  33. 4- Ví dụ : a/. Sơ đồ nguyên lý của hệ thống cung cấp điện 0,4 KV 35 KV 35 KV 0,4 KV  Máy phát Máy biến áp Đường dây Máy biến áp Phụ tải điện tăng áp giảm áp b/. Sơ đồ khối của máy thu thanh 1 1. Ăng ten thu L C 2. Khối khuyếch đại cao tần 2 3 4 5 3. Khối tách sĩng KĐCT TS KĐAT 4. Khối khuyếch đại âm tần
  34. c/. Sơ đồ cấu trúc mạch khởi động từ đơn Cd Mạch gồm : Cc - Cầu dao : Dùng để đĩng cắt K - Cầu chì : Dùng bảo vệ ngắn mạch - Cơng tắc tơ : Dùng để điều khiển Rn - Rơ le nhiệt : Dùng để bảo vệ quá tải cho động cơ. M * Câu hỏi và bài tập 1/. Nêu nội dung, nguyên tắc thành lập và cơng dụng của sơ đồ nguyên lý ? 2/. Nêu nội dung, nguyên tắc thành lập và cơng dụng của sơ đồ lắp ráp ? 3/. So sánh bản vẽ sơ đồ lắp ráp và sơ đồ đấu dây ? 4/. Thành lập sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển động cơ khơng đồng bộ quay 2 chiều, điều khiển ở 2 nơi bằng nút bấm kép ? 5/. Từ sơ đồ nguyên lý đã lập hãy vẽ bản vẽ sơ đồ lắp ráp và sơ đồ nối dây ?.
  35. Chương 3 Đọc và chuyển đổi sơ đồ điện 3.1. Khái quát chung Máy cơng cụ bao gồm rất nhiều loại khác nhau như : máy cắt gọt kim loại, máy trong luyện kim, máy cơng cụ nhẹ, hầm mỏ, máy vận chuyển Ở CÁC MÁY CƠNG CỤ THƯỜNG CĨ NHIỀU CHUYỂN ĐỘNG KHÁC NHAU, CHẲNG HẠN Ở MÁY CẮT GỌT KIM LOẠI CĨ CÁC CHUYỂN ĐỘNG SAU: ĐỂ CĨ THỂ CẮT GỌT ĐƯỢC THÌ DAO CẮT VÀ PHƠI PHẢI CĨ CÁC CHUYỂN ĐỘNG TƯƠNG ĐỐI VỚI NHAU, ĐỂ CĨ THỂ GIA CƠNG ĐƯỢC LIÊN TỤC PHẢI CĨ THÊM MỘT SỐ CHUYỂN ĐỘNG KHÁC PHỤC VỤ QUÁ TRÌNH CẮT GỌTNgNHườiƯtaCHUYỂNphân các chuyểnĐỘNGđộngDI CHUYỂNđĩ ra: ChuyểnDAOđộngCẮTchính,HOẶCchuyểnCHIđộngTIẾTănGIAdao vàCƠNG,các chuyểnCHUYỂNđộngĐỘNGphụ. MỗiNÂNGmộtHẠ,chuyển động cần cĩ một động cơ. Mỗi một động cơ cần thiết kế một mạch điện để điều khiển nĩ. Từ đĩ người ta xây dựng được một sơ đồ nguyên lý mạch điện cho từng máy cơng cụ. Từ sơ đồ nguyên lý người ta xây dựng sơ đồ lắp ráp và sơ đồ đấu dây. Quá trình xây dựng các sơ đồ được gọi là chuyển đổi sơ đồ điện. Việc chuyển đổi sơ đồ điện được tiến hành theo trình tự sau:
  36. - Thành lập sơ đồ nguyên lý. - Thành lập sơ đồ lắp ráp. - Thành lập sơ đồ đấu dây Ngược lại từ sơ đồ đấu dây cĩ thể thành lập sơ đồ lắp ráp. Từ sơ đồ lắp ráp cĩ thể thành lập sơ đồ nguyên lý Sau khi thành lập được các loại sơ đồ để hiểu và phân tích được nguyên lý làm việc của mạch điện, chúng ta tiến hành đọc sơ đồ điện. Quá trình đọc sơ đồ điện được thực hiện theo các bước sau - Nhận biết các kí hiệu và mạch điện của chúng - Khảo sát hoạt động của các thiết bị điện trong sơ đồ khi cĩ tác dụng của dịng điện - Rút ra ý nghĩa về chức năng của các khí cụ, thiết bị điện - Cuối cùng tĩm tắt nguyên lý hoạt động của mạch điện - Cuối cùng tĩm tắt nguyên lý hoạt động của mạch điện
  37. 3.2. Chuyển đổi sơ đồ điện 3.2.1. Thành lập sơ đồ nguyên lý a/. Các qui định chung - Sơ đồ nguyên lý là một sơ đồ biểu diễn đầy đủ các cực bằng những kí hiệu qui ước thống nhất theo TCVN 1614 - 87. Các kí hiệu hình vẽ cĩ thể biểu diễn chi tiết hoặc đơn giản hĩa. - Mạch động lực được biểu diễn ở bên trái hoặc ở phía trên của bản vẽ. Mạch điều khiển được biểu diễn ở bên phải hoặc phía dưới bản vẽ. - Mạch động lực biểu diễn bằng nét liền cơ bản. Mạch điều khiển được biểu diễn bằng nét liền mảnh. - Nguồn điện được biểu diễn bằng thanh cái hoặc bằng cực tính b/. Các bước - Thành lập mạch động lực. - Thành lập mạch điều khiển
  38. c/. Ví dụ Thành lập sơ đồ nguyên lý mạch điện khởi động động cơ khơng đồng bộ bằng đổi nối  - R S * Thành lập mạch động lực T N 1 3 5 Si1 2 4 6 Si1: Cầu chì bảo vệ ngắn mạch 1 3 5 Th Th: Rơ le nhiệt bảo vệ quá tải 2 4 6 K1: Cơng tắc tơ quay thuận 1 3 5 1 3 5 Kư2: Cơng tắc tơ quay ngược K1 K2 K3: Cơng tắc tơ nối tam giác 2 4 6 2 4 6 K4: Cơng tắc tơ nối sao A B C 1 3 5 1 3 5 K3 K4 2 4 6 2 4 6 X Y Z
  39. * Thành lập mạch điều khiển Si2 R 1 2 7 Th 8 1 S1 2 S S K K K K K 2 1 3 1 4 11 1 11 2 11 1 13 4 13 13 19 15 15 K2 K1 K1 K2 2 2 12 12 12 14 14 14 20 16 16 19 11 15 S2 S3 3 3 K2 K3 K4 20 13 16 4 4 17 17 K K RT 3 2 1 18 18 1 1 1 H1 H2 H3 4 9 1 9 9 9 2 2 2 K4 RT K3 K1 K2 10 2 10 10 10 N 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
  40. * Giải thích cách ghi các kí hiệu. - Si2 cầu chì bảo vệ mạch điều khiển. - RT rơ le thời gian - H1, H2, H3 đèn tín hiệu - S1 nút ấn thường đĩng - S2, S3 nút ấn thường mở. - Đầu vào các tiếp điểm ghi số lẻ, đầu ra ghi số chẵn. - Tiếp điểm thường mở được ghi số thứ tự trước, thường đĩng ghi số thứ tự sau. - Dưới các đường dịng đánh số thứ tự từ trái qua phải. - Dưới các đường dịng cĩ cuộn dây lập bảng chỉ vị trí các tiếp điểm
  41. 3.2.2. Chuyển đổi sơ đồ nguyên lý sang sơ đồ lắp ráp. a./ Các qui ước chung. - Sơ đồ lắp ráp biểu diễn cách bố trí các linh kiện, thiết bị và cách thức nối dây ở bên trong - Các linh kiện được biểu diễn đầy đủ bằng các kí hiệu theo qui ước ở TCVN 1614 - 87, cũng cĩ thể biểu diễn bằng điện cực - Các đầu nối hoặc các điện cực được đánh số đầu dây như sơ đồ nguyên lý - Các linh kiện, thiết bị điện thường được bố trí trên hai bảng: Bảng điều khiển và bảng cơng tắc tơ - Các thiết bị, linh kiện khơng cùng bảng khi thực hiện sơ đồ lắp ráp được đưa ra hộp nối dây b./ Các bước : - Các thiết bị, linh kiện khơng cùng bảng khi thực hiện sơ đồ lắp ráp được đưa ra hộp nối dâ - Lập bảng cơng tắc tơ: Các cơng tắc tơ, các rơ le bảo vệ, cầu chì bảo vệ động cơ - Thực hiện sơ đồ lắp ráp : Các thiết bị, linh kiện được biểu diễn theo qui ước các số đầu dây được kí hiệu đúng như sơ đồ nguyên lý
  42. c./ Ví dụ ứng dụng: Lập sơ đồ lắp ráp mạch điện khởi động động cơ khơng đồng bộ bằng đổi nối sao - tam giác ( - ). Các thiết bị biểu diễn bằng điện cực. * Lập bảng điều khiển Si2 H1 X1/ X1/ X1/H2/ 1 3 12 2 X1/ 4 H S1 2 X1/H3/X1/ S2/1S3/1 13 2 2 X1/ S1/2 S2/3X1/ S1/2S3/3 6 7 H S2 S3 3 X1/H2/ S3/2X1/ X1/ S2/2 X1/ 14 2 8 5 9 Si2/ H2/ Si2/ S1/1 S3/2 S3/1 S3/3 S2/4 S3/4 H1/ H2/ H3/ 1 2 2 2 2 2 X1 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
  43. * Lập bảng cơng tắc tơ Si1 Si1 Si1 X2/1 X2/2 X2/3 Th/1 Th/3 Th/5 K / K2/K1/K2/ K2/K1/X2/ 2 K1/ K1/ K1/ K4/X2/ K4/ /11 4 11 19 15 14 15 14 18 6 4 2 12 13 16 K Th/2 Th/4 Th/6 1 3 5 11 13 15 17 19 9 1 3 5 11 9 K K 1 2 4 6 12 14 16 18 20 10 3 2 4 6 12 10 K / K3/K2/K3K/ 2/ K3K/ 2/ K2/ K2/ X2/ K2/ K2/ X2/ X2/K4/X2/K4/X2/ 4 RT RTK4/ 5 6 3 4 1 2 12 17 18 9 19 4 8 4 9 6 10 2 /3 /4 10 Th/ Th/ Th/ K1/ K1/K1/X2/ K1/ K1/ X2/K1/ Si1/ Si1/ Si1/ 2 4 6 13 15 14 16 20 18 11 19 2 4 6 1 3 5 11 13 15 17 19 9 7 1 3 5 K Th 2 2 4 6 12 14 16 18 20 10 8 2 4 6 K / K1/X2/K1X/ 2/ K1X/ 2/K1/K1/K1X/ 2/X2/ K1/ X2/ X2/ X2/ K1/K2/K1/ 2 K1/K2/ 6 7 4 6 5 5 12 15 172019 9 17 4 12 1 1 3 3 5 5 K / K1/ K1/ RT 3 11 12 /3 12 1 3 5 11 13 15 9 1 3 K RT 4 2 4 6 12 14 16 10 2 4 K3/ K3/ K3/ K3/ X2/ K3/ K3/ RT K4/ K4/ 6 2 4 11 15 9 10 /2 10 9 Si Si Si K K K2 K K K K3 T T K3 K1 K4 K2 K2 K1 K2 K2 1/ 1/ 1/ 1/ 2/ /4 2/ 3/ 3/ /6 h/ h/ /1 /1 /1 /1 /2 /1 /1 /1 1 3 5 10 6 2 2 4 7 8 1 9 4 7 0 6 6 4 X2 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
  44. * Các nguyên tắc thực hiện sơ đồ - Sơ đồ lắp ráp được phát triển từ sơ đồ nguyên lý. - Tại các điện cực biểu diễn các đầu dây được nối vào bằng nét liền mảnh, cĩ các chữ và số biểu diễn dưới dạng phân số : Tử số chỉ tên linh kiện hoặc thiết bị điện, mẫu số chỉ số điện cực. - Điểm nối của các linh kiện điện khơng cùng trong một bảng được đưa ra các hộp nối hoặc thanh nối dây (X). - Trên thanh nối lần lượt thực hiện mạch động lực rồi đến mạch điều khiển * Câu hỏi luyện tập 1. Trình bày nguyên tắc chuyển đổi sơ đồ nguyên lý sang sơ đồ lắp ráp ? 2. Vẽ sơ đồ chuyển đổi mạch điều khiển động cơ quay 2 chiều dùng nút bấm kép ( Biểu diễn bằng điện cực ).
  45. 3.2.3. Chuyển đổi sơ đồ lắp ráp sang sơ đồ đấu dây a./ Các qui định chung - Sơ đồ nối dây dùng để biểu diễn cách thức nối dây ở bên ngồi, từ bộ phận này sang bộ phận khác hoặc từ thiết bị này sang thiết bị khác. Nĩ được xây dựng dựa trên cơ sở sơ đồ nguyên lý và sơ đồ lắp ráp của các khối. - Các khối, các thiết bị hoặc bộ phận thiết bị được biểu diễn bằng hình vuơng hoặc chữ nhật với đường bao bằng nét chấm gạch. - Các chi tiết riêng lẻ được biểu diễn dưới dạng đơn giản hoặc bằng nét liền mảnh - Nối từ khối nọ sang khối kia được phân chia thành các bĩ dây : Bĩ dây mạch động lực để riêng, bĩ dây mạch điều khiển để chung. - Các bĩ dây được biểu diễn bằng nét liền cơ bản, các dây đơn được biểu diễn bằng nét liền mảnh b./ Các bước : - Biểu diễn các khối, các thiết bị hoặc bộ phân thiết bị, các chi tiết riêng lẻ theo qui ước. - Dựa vào sơ đồ nguyên lý và sơ đồ lắp ráp tiến hành nối dây từ khối nọ sang khối kia, từ bộ phận này sang bộ phận khác. - Ghi số các đầu dây theo đúng sơ đồ lắp ráp của các khối
  46. c./ Ví dụ ứng dụng : Lập sơ đồ nối dây của mạch khởi động động cơ khơng đồng bộ bằng đổi nối sao - tam giác Bảng điều khiển X1 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 /4 /1 /14 /20 /17 /16 /18 2 /14 2 /12 /11 /13 /15 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 X X X X X X X X X X X X Bảng cơng tắc tơ X2 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 / /Z 1 /X /8 /1 /B /C /A /9 /3 /4 /6 /5 /7 /12 /13 /14 1 /2 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 Y 1 1 1 1 M X X X X X X X X M M X X X X M M M R S T N X /5 X /8 2 A X 2 X /6 X /9 2 B Y 2 X /7 X /10 2 C Z 2
  47. * Các nguyên tắc thực hiện sơ đồ : - Sơ đồ nối dây đựoc phát triển từ sơ đồ lắp ráp. - Các thanh nối được chia ơ và đánh số thứ tự từ trái qua phải. - Đầu vào các thanh nối ghi chữ và số dưới dạng phân số : Tử số ghi tên thanh nối, mẫu số ghi số thứ tự. * Câu hỏi luyện tập : 1. Trình bày các qui định chung và các bước chuyển đổi sơ đồ lắp ráp sang sơ đồ đấu dây ? 2. Từ sơ đồ L.ráp mạch điện khởi động Đ.cơ quay 2 chiều vẽ sơ đồ đấu dây ?
  48. 3.3. Đọc sơ đồ mạch điện 3.3.1- Các bước Đọc sơ đồ mạch điện là một quá trình tìm hiểu, nhận biết, khảo sát và phân tích tiến tới tĩm tắt nguyên lý hoạt động của mạch điện. Để tiến hành đọc sơ đồ mạch điện người ta thực hiện theo trình tự sau : - Nhận biết kí hiệu các linh kiện, thiết bị điện và mạch điện của chúng. - Khảo sát tác dụng của các linh kiện, thiết bị điện khi cĩ dịng điện. - Tìm hiểu chức năng của các khí cụ, thiết bị điện. - Tĩm tắt nguyên lý làm việc của mạch điện. Cụ thể là a/. Đặc tính kỹ thuật - Tên gọi của sơ đồ mạch điện. - Cơng dụng chính của thiết bị mà mạch điện thực hiện. - Quan hệ giữa cơ, điện, thủy lực ( nếu cĩ ) - Trang bị điện : + Các động cơ điện : Chủng loại, cơng suất, tốc độ và nhiệm vụ của chúng + Các thiết bị đống cắt. + Các thiết bị điều khiển. + Các thiết bị bảo vệ, tín hiệu, đo lường
  49. b/. Phân tích mạch điện. * Mạch động lực : - Phương thức bảo vệ : Quá tải, ngắn mạch - Đĩng cắt. - Điều khiển đảo chiều quay. - Hãm động cơ (nếu cĩ) * Mach điều khiển : - Chạy các động cơ. - Dừng các động cơ. - Các mạch điều khiển khác c/. Phân tích nguyên lý làm việc : - Chuẩn bị mở máy: Thao tác đĩng điện. - Mở máy: + Điều khiển các động cơ: Quay thuận, quay ngược. + điều khiển các thiết bị đo lường, bảo vệ. - Dừng máy: + Thao tác dừng máy + Dừng máy do nguyên nhân sự cố
  50. * Ví dụ : Đọc sơ đồ mạch điện máy Tiện T616 C 3 C 1 PH 2 BB1 2 0 1 2 0 1 5 7 K 4 KC P KP 9 11 KP 1 2 K  PH 13 KP K KC KC P 15 TP BM 17 BO N BMO O 19 21 M1 M2 M3 3
  51. 1- Đặc tính kỹ thuật và trang bị điện Máy tiện T616 là máy tiện vạn năng, gồm những bộ phận chính sau: - M1: Động cơ trục chính kiểu Ao 51 cĩ P = 4,5 KW ; n = 1450 V/ph. - M2: Động cơ bơm dầu bơi trơn kiểu A 22 cĩ P = 0,1 KW ; n = 2800 V/ph. - M3: Động cơ bơm nước kiểu A 22 cĩ P = 0,125 KW ; n = 2800 V/ph. - Bảng điện điều khiển gồm : Rơ le điện áp PH, các khởi động từ KP & K điều khiển động cơ trục chính quay phải, quay trái. Khởi động từ KC điều khiển động cơ bơm dầu. Biến áp TP cung cấp điện cho mạch đèn soi - Các hình thức bảo vệ, liên động : Khĩa chéo bằng tiếp điểm thường đĩng KP & K, bảo vệ điện áp thấp nhờ tay gạt và rơ le điện áp PH, bảo vệ ngắn mạch bằng cầu chì, khơng cĩ bảo vệ quá tải 2- Nguyên lý làm việc của sơ đồ điện - Chuẩn bị chạy máy : Đĩng cơng tắc chính BB1 → KC cĩ điện → Động cơ bơm dầu làm việc - Chạy phải : Kéo tay gạt lên phía trên → KP cĩ điện → Đ.cơ trục chính chạy phải - Ngừng máy : Kéo tay gạt về vị trí giữa (0) → KP mất điện → Động cơ trục chính dừng, động cơ bơm dầu vẫn làm việc. - Chạy trái : Kéo tay gạt xuống dưới → K cĩ điện → Động cơ trục chính chạy trái
  52. * Câu hỏi : 1- Nêu và giải thích các bước đọc một sơ đồ điện ? 2- Đọc mạch điện khởi động động cơ khơng đồng bộ bằng đổi Y- ?
  53. 3.3.2- Phân tích mạch điện Để tiện cho việc phân tích sơ đồ mạch điện, ta xét mạch điện khởi động động cơ khơng đồng bộ bằng đổi nối sao - tam giác a/. Mạch động lực R S - Động cơ M cĩ 6 đầu dây ra A, B, C - X, Y, Z T N 1 3 5 A,B,C được nối với đầu ra của K1 & K2 Si1 X,Y,Z được nối với đầu ra của K3 & K4 2 4 6 1 3 5 - Khởi động sao thuận bằng cơng tắc tơ K1& K4. Th 2 4 6 - Khởi đơng sao ngược bằng cơng tắc tơ K2 & K4 - Chạy thuận : Cơng tắc tơ K1 & K3 1 3 5 1 3 5 K1 K2 - Chạy ngược : Cơng tắc tơ K2 & K3 2 4 6 2 4 6 - Bảo vệ ngắn mạch : Cầu chì Si1 A B C 1 3 5 1 3 5 - Bảo vệ quá tải : Rơ le nhiệt Th K3 K4 2 4 6 2 4 6 X Y Z
  54. b/. Mạch điều khiển - Khởi động sao thuận : Nút ấn S2 , cuộn dây K1 & K4 , rơ le thời gian RT - Khởi động sao ngược : Nút ấn S3 , cuộn dây K2 & K4 , rơ le thời gian RT - Chạy thuận: Cuộn dây K4 mất điện, K3 cĩ điện, động cơ làm việc theo chiều thuận - Chạy ngược: Cuộn dây K4 mất điện, K3 cĩ điện, động cơ làm việc theo chiều ngược - Khi K1 làm việc đèn tín hiệu H2 sáng -Khi K2 làm việc đèn tín hiệu H3 sáng - Khi K1 hoặc K2 làm việc đèn tín hiệu H1 tắt. - Bảo vệ ngắn mạch mạch điều khiển bằng cầu chì Si2 - Tiếp điểm thường đĩng của rơ le nhiệt Th ( 7- 8 ) mở khi động cơ bị quá tải → mạch điều khiển mất điện *Câu hỏi : Nêu các thiết bị ở mạch động lực và mạch điều khiển. Giải thích tính năng, tác dụng của chúng ?
  55. 3.3.3- Phân tích nguyên lý làm việc của sơ đồ điện a/. Chuẩn bị mở máy : Đĩng cơng tắc chính ở tủ điện, điện nằm chờ ở má trên tiếp điểm chính của K1 và K2 ở mạch động lực & ở má trên của nút ấn S2 và S3 b/. Chạy phải : ấn nút S2 tiếp điểm S2( 1-2 ) và S2( 3-4 ) đĩng, cơng tắc tơ K4 và rơ le thời gian RT cĩ điện theo đường : [ R → Si2 → Th (7 - 8) → S1(1 - 2) → S2(1 - 2) → K3 (11 - 12) → RT(3 - 4) → cuộn K4 và RT → N ]. Cuộn K4 cĩ điện, đĩng tiếp điểm K4 ở mạch động lực cuộn dây động cơ được chụm sao. Đĩng tiếp điểm K4(11 - 12) để tự duy trì , mở K4(15 - 16) khống chế K3 , đĩng K4(13 - 14) cấp điện cho K1 theo đường : [ R → Si2 → Th (7 - 8) → S1(1 - 2) → K4 (13 - 14) → S2(3 - 4) → K2(17 - 18) → cuộn K1 → N ]. Cuộn K1 cĩ điện, đĩng tiếp điểm K1 ở mạch động lực cấp điện cho động cơ M quay theo chiều thuận Đĩng tiếp điểm K1(11 - 12) chuẩn bị cấp điện cho K3 , đĩng tiếp điểm K1(13 - 14) để tự duy trì, đĩng tiếp điểm K1(15 - 16) đèn H2 sáng, mở K1(17 -18) để khống chế K2 , mở K1(19 - 20) đèn H1 tắt
  56. Rơ le thời gian RT cĩ điện sau mọt thời gian đã chỉnh định trước, tiếp điểm RT(3 - 4) mở ra → K4 mất điện, mở tiếp điểm chụm sao ở mạch động lực, tiếp điểm K4(15 - 16) được đĩng lại cấp điện cho K3 theo đường : [ R → Si2 → Th (7 - 8) → S1(1 - 2) → K1 (11 - 12) → K4(15 - 16) → cuộn K3 → N ]. Cuộn K3 cĩ điện, đĩng tiếp điểm K3 ở mạch lực bộ dây động cơ M được nối tam giác, động cơ làm việc theo chiều thuận kết thúc quá trình khởi động. Đồng thời mở tiếp điểm K3(11 - 12) khống chế cuộn K4 c/. Chạy trái ấn nút S3 → tiếp điểm S3 (1 - 2) và S3(3 - 4) đĩng → cơng tắc tơ K4 và rơ le thời gian RT cĩ điện theo đường : [ R → Si2 → Th (7 - 8) → S1(1 - 2) → S3 (1 - 2) → K3(11 - 12) → RT(3 - 4) → cuộn K4 và RT → N ]. Cuộn K4 cĩ điện đĩng tiếp điểm K4 ở mạch động lực cuộn dây động cơ đựoc chụm sao, đĩng tiếp điểm K4(11 - 12) để tự duy trì, mở K4(15 - 16) để khống chế K3 , đĩng K4 (13 -14) cấp điện cho K2 theo đường : [ R → Si2 → Th (7 - 8) → S1(1 - 2) →K4 (13 - 14) → S3(3 - 4) → K1(17 - 18) → cuộn K2 → N ]. Cuộn K2 cĩ điện đĩng tiếp điểm K2 ở mạch lực cấp điện cho động cơ M quay theo chiều ngược
  57. Đĩng tiếp điểm K2(11 - 12) chuẩn bị cấp điện cho K3 , đĩng tiếp điểm K2 (3 - 14) để tự duy trì, đĩng tiếp điểm K2(15 - 16) đèn H3 sáng, mở K2(17 - 18) để khống chế K1 , mở K2(19 - 20) đèn H1 tắt Rơ le thời gian RT cĩ điện sau một thời gian đã chỉnh định trước tiếp điểm RT(3 - 4) mở ra → K4 mất điện → mở tiếp điểm chụm sao ở mạch động lực, tiếp điểm K4(15 - 16) được đĩng lại cấp điện cho K3 theo đường : : [ R → Si2 → Th (7 - 8) → S1(1 - 2) → K2 (11 - 12) → K4(15 - 16) → cuộn K3 → N ]. Cuộn K3 cĩ điện đĩng tiếp điểm K3 ở mạch động lực bộ dây động cơ được nối tam giác, động cơ làm việc theo chiều thuận kết thúc quá trình khởi động. Đồng thời mở tiếp điểm K3(11 - 12) khống chế K4 d/. Dừng máy - Muốn dừng máy ta ấn nút S1 → tiếp điểm S1(1 - 2) mở ra → K1 và K3 hoặc K2 và K3 mất điện, mở các tiếp điểm K1 và K3 hoặc K2 và K3 ở mạch động lực → động cơ dừng - Do một nguyên nhân nào đĩ động cơ M bị quá tải, rơ le nhiệt Th tác động mở tiếp điểm Th (7 - 8) → mạch điều khiển của động cơ M bị mất điện → mở các tiếp điểm K1 và K3 hoặc K2 và K3 ở mạch động lực → động cơ dừng
  58. * Câu hỏi : 1- Phân tích quá trình khởi động động cơ theo chiều thuận ? 2- Phân tích quá trình khởi động động cơ theo chiều ngược ? 3.4. Bài tập tổng hợp (luyện tập)
  59. THANK YOU!