Bài giảng Thông khí nhân tạo cho bệnh nhân suy tim cấp

pdf 36 trang Phương Mai 01/04/2025 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Thông khí nhân tạo cho bệnh nhân suy tim cấp", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfbai_giang_thong_khi_nhan_tao_cho_benh_nhan_suy_tim_cap.pdf

Nội dung text: Bài giảng Thông khí nhân tạo cho bệnh nhân suy tim cấp

  1. THÔNG KHÍ NHÂN TẠO CHO BỆNH NHÂN SUY TIM CẤP P G S . T S NGUYỄN VIẾT QUANG THS.BS NGUYỄN VIẾT QUANG HIỂN
  2. ĐẶT VẤN ĐỀ - Suy tim cấp (Acute Heart Failure-AHF) là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất khiến bệnh nhân (BN) nhập viện, đặc biệt ở người trên 65 tuổi. - Số lượng BN nhập viện vì tỉ lệ AHF ngày càng tăng do tuổi thọ càng cao (tỉ lệ suy tim tăng theo tuổi). - BN AHF nhập viện có thể chia thành suy tim với chức năng tâm thu giảm hoặc bảo tồn với tỉ lệ gần tương đương nhau và hầu hết là do đợt cấp của suy tim mạn. - Việc nhận định từng thể suy tim, các yếu tố thúc đẩy, nguyên nhân gây AHF là rất cần thiết và đòi hỏi phải nhanh chóng và chính xác.
  3. usually a hx of prog. PHÂN LOẠI SUY TIM CẤP worsening of known chronic HF on Rx, and evidence of systemic/pulmonary congestion. high BP, +/- preserved LV systolic fxn; increased sympathetic tone with ↑HR, vasoconstriction; may be euvolaemic or only mildly hypervolemic, and frequently with signs of pulmonary or systemic congestion Severe respiratory distress, ↑RR, orthopnea, rales. O2 sats <90% RA prior to O2 Clinical and lab evidence of an ACS; ~15% of patients with an ACS have signs and symptoms of HF. Episodes of AHF are frequently assoc w/ or precipitated by Usually sys BP <90 mmHg or drop low output in absence of arrhythmia (bradycardia, AF, VT). in MAP >30 mmHg and pulmonary congestion with absent/low urine output. Organ increased JVP, w/ or w/out HSM, hypoperfusion and pulmonary and low LV filling pressures congestion develop rapidly ESC 2008
  4. ĐIỀU TRỊ Ngắn hạn(khoa cấp cứu/ICU/CCU): ♦ Cải thiện triệu chứng, khôi phục cung cấp Oxy, cải thiện tưới máu cơ quan và huyết động, giới hạn tổn thương tim/thận, giảm thiểu số ngày điều trị tại ICU Trung hạn(khoa phòng): ♦ Ổn định BN, tối ưu hóa chiến lược điều trị, khởi đầu phương pháp điều trị thích hợp (cứu mạng), xem xét các phương pháp điều trị bằng dụng cụ nâng cao nếu cần, giảm thiểu số ngày nằm viện Dài hạn: khi xuất viện:
  5. KHUYẾN CÁO VỀ ĐIỀU TRỊ SUY TIM CẤP: LIỆU PHÁP OXY VÀ HỖ TRỢ THÔNG KHÍ Khuyến cáo MĐKC MĐCC Theo dõi độ bão hòa oxy động mạch qua da (SpO2) được khuyến cáo I C Xét nghiệm pH và CO2 máu tĩnh mạch (có thể bao gồm lactate) có thể IIa C được xem xét, đặc biệt ở bệnh nhân phù phổi cấp hoặc tiền sử COPD. Ở bệnh nhân choáng tim, máu động mạch được ưa thích hơn. Liệu pháp oxy được khuyến cáo ở bệnh nhân suy tim cấp và SpO2 < 90% I C hoặc PaO2 < 60 mmHg (8,0 kPa) để điều chỉnh giảm oxy máu. Thông khí áp lực dương không xâm lấn (CPAP, BiPAP) nên được xem IIa b xét ở các bệnh nhân suy hô hấp (tần số thở > 25 lần/phút, SpO2 < 90%) và bắt đầu càng sớm càng tốt để giảm công hô hấp và giảm tỉlệ đặt nội khí quản. Thông khí áp lực dương không xâm lấn có thể giảm huyết áp và nên sử dụng thận trọng ở bệnh nhân tụt huyết áp. Huyết áp nên được theo dõi thường xuyên khi sử dụng liệu pháp này. Đặt nội khí quản được khuyến cáo nếu suy hô hấp dẫn đến giảm oxy máu I C (PaO2 50 mmHg (6,65 kPa)) và toan hóa (pH < 7,35) không thể được điều trị bằng thông khí không xâm lấn
  6. ESC GUIDELINE 2016
  7. CƠ SỞ TKNT TRONG SUY TIM Suy tim là tình trạng tim không đáp ứng được đầyđủ nhu cầu tưới máu của cơ thể + Nguyên nhân: o Hủy hoại cơ tim o RL chức năng van tim o Do loạn nhịp o Các nguyên nhân hiếm gặp khác + ST có thể mới xuất hiện hoặc đợt mất bù của suy tim mạn
  8. THÔNG KHÍ NHÂN TẠO – Được chỉ định khi thông khí tự nhiên (TKTN) không đảm bảo đượcchức năng, nhằm cung cấp trợ giúp nhân tạo về thông khí và oxy hóa. – Về nguyên lý: mô phỏng, bắt chước theo TKTN, cũng tạo ra sự chênh lệch về áp suất để đưa khí vào phổi. • TKNT góp phần cứu sống nhưng cũng có thể gây hại, thậm chí tử vong cho BN qua những tác động trên các hệ hô hấp, tuần hoàn • Tác động của TKNT trên hệ hô hấp được biết rất rõ, nhưng trên hệ tuần hoàn vẫn còn ít được nghiên cứu và quan tâm
  9. MỤC ĐÍCH CỦA THÔNG KHÍ NHÂN TẠO – Thông khí: duy trì thỏa đáng thông khí phế nang • Đưa khí mới vào và đẩy khí cũ ra: sửa chữa hoặc ngừa toan hô hấp (CO2) • Giảm công thở: dự phòng hay phục hồi nhanh chóng mệt mỏi cơ hô hấp – Oxy hóa máu: duy trì nhu cầu sử dụng Oxy • Nồng độ oxy trong khí thở vào (FiO2). • Làm nở phổi (chống xẹp phế nang), giảm shunt phổi. • Tăng thờigian trao đổi khí (cả thì thở vào và thì thở ra): dùng PEEP
  10. MÁY THỞ HIỆN ĐẠI